vanban.org

Bản án 59/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Lê Ngọc B, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Lê Ngọc B có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Hữu T số tiền 200.000.000đ (h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu T - Lê Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐST - DSTrà Ôn, ngày 20 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN – TỈNH VĨNH LONG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:Ông Nguyễn Thành Luân Các Hội thẩm nhân dân:Ông Trần Văn Chiểu Bà Nguyễn Thị Mến Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Lê Ngọc B, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Lê Ngọc B có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Hữu T số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Ngọc B phải nộp 10.000.000đ (mười triệu đồng) tiền án phí. Do ông Nguyễn Hữu T tự nguyện nộp thay ông Lê Ngọc B ½ tiền án phí nên số tiền án phí ông Nguyễn Hữu T phải nộp là 5.000.000đ (năm triệu đồng) và số tiền án phí ông Lê Ngọc B còn phải nộp là 5.000.000đ (năm triệu đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ