vanban.org

Bản án 59/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1/ Buộc bị đơn Hồ Thị P phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vay vốn 20.154.507 đồng (hai mươi triệu một trăm năm mươi bốn ngàn năm trăm lẻ bảy đồng), lãi trong hạn 5.126.259 đồng (năm triệu một trăm hai mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi chín đồng) lãi quá hạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 59/2025/DSST
Ngày: 13/6/2025.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Trung Nam.

2. Ông Nguyễn Văn Bỉnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Võ Ngân Tâm – Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành – Hậu Giang.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hà - Kiểm sát viên.

Vào ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 55/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 47/2024/QĐ-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín

Trú tại: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ Tổng giám đốc.

Đơn vị ủy quyền: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Phòng giao dịch huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Trụ sở: B25-B26 ấp Thị Trấn, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện theo ủy quyền ông Võ Văn P – chức vụ: Trưởng phòng giao dịch ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Văn bản ủy quyền số 3525/2023/QĐ-PL ngày 25/12/2023 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Ông Võ Văn P ủy quyền cho ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1993 (có đơn xin vắng mặt), chức vụ: Phó phòng giao dịch dịch ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Văn bản ủy quyền số 255/2024/UQ-PGDCTHG ngày 21/11/2024.

- Bị đơn: Bà Hồ Thị P, sinh năm 1981 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Đông Bình, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 28/11/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Văn N trình bày:

Vào ngày 23/02/2021 nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 1683464 cấp thẻ tín dụng cho bị đơn với hạn mức sử dụng 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2.6%/tháng, thanh toán vào ngày 15 hàng tháng. Từ ngày kích hoạt sử dụng thẻ bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 248.500.000 đồng, bị đơn cũng đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền 246.596.466 đồng. Đến ngày 15/9/2024 bị đơn vi phạm hợp đồng sử dụng thẻ, nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, nợ vốn 20.154.507 đồng, lãi trong hạn 5.126.259 đồng lãi quá hạn 2.563.129 đồng, tổng vốn và lãi 27.843.129 đồng, tính đến ngày 13/6/2025.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành trình bày quan điểm: Kể từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền vốn 20.154.507 đồng, lãi trong hạn 5.126.259 đồng lãi quá hạn 2.563.129 đồng, tổng vốn và lãi 27.843.129 đồng, tính đến ngày 13/6/2025. Về án phí dân sự sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu trả nợ vay cho nguyên đơn. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Đông Bình, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Do đó căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành và được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về việc vắng mặt bị đơn Hồ Thị P quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt họp lệ thủ tục tố tụng đúng quy định cho bị đơn nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do. Đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng: Căn cứ hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 1683464 ngày 23/02/2021. Bị đơn thỏa thuận đồng ý sử dụng thẻ tín dụng của nguyên đơn với hạn mức thanh toán 20.000.000 đồng, lãi suất tháng 2.6%/tháng, thanh toán vào ngày 15 hàng tháng. Quá trình sử dụng bị đơn thanh toán đầy đủ cho nguyên đơn. Đến ngày 15/9/2024 bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt họp lệ thủ tục tố tụng cho bị đơn, nhưng bị đơn không đến Tòa án cho lời khai hoặc tham hòa giải. Xét yêu cầu của nguyên đơn đề nghị bị đơn trả nợ vay vốn 20.154.507 đồng, lãi trong hạn 5.126.259 đồng lãi quá hạn 2.563.129 đồng, tổng vốn và lãi 27.843.129 đồng, tính đến ngày 13/6/2025 và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 26, 35, 39,147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1.1/ Buộc bị đơn Hồ Thị P phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vay vốn 20.154.507 đồng (hai mươi triệu một trăm năm mươi bốn ngàn năm trăm lẻ bảy đồng), lãi trong hạn 5.126.259 đồng (năm triệu một trăm hai mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi chín đồng) lãi quá hạn 2.563.129 đồng (hai triệu năm trăm sáu mươi ba ngàn một trăm hai mươi chín đồng), tổng vốn và lãi 27.843.129 đồng (hai mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi ba ngàn một trăm hai mươi chín đồng), tính đến ngày 13/6/2025.

1.2/ Bị đơn tiếp tục trả lãi trên nợ gốc từ ngày 14/6/2025 đến khi trả hết nợ cho nguyên đơn theo mức lãi suất tính theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 1683464 ngày 23/02/2021 tương ứng với thời gian chậm trả, tại thời điểm thi hành án.

2/ Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu 1.392.000 đồng (một triệu ba trăm chín mươi hai ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí 540.000 đồng (năm trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0003572 ngày 12/2/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

3/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.

4/ Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ