- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S- Trần Huệ D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn bà Trần Huệ D về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ` TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 59/2025/DS-ST Ngày: 20- 3 - 2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hồ Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Trí
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Hiếu - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh T - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025, t i trụ s Toà án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một t sơ th m công khai vụ án dân s thụ lý số 831/2024/TL T-D ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra t số 36/2025/QĐXX T-D ngày 13 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2025/QĐ T-D ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa các đương s :
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ trụ s : ố B - B N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ chi nhánh B: ố D, đường Đ, Khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Đức T1- Nhân viên Công ty T2 Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP S (theo giấy ủy quyền số 377/2024/UQ-TGĐ ngày 05/01/2024), có đơn đề nghị t vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Trần Huệ D, sinh năm 1985; địa chỉ: ố D đường C, Khu phố F, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 06/5/2024 (nộp tại Tòa án ngày 08/5/2024) và quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn ông Trần Đức T1 trình bày:
Ngày 05/01/2021, Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh T3 và bà Trần Huệ D đã ký Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng. Theo nội dung hợp đồng, bà D vay của Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B số tiền 31.000.000đ; mục đích vay tiêu dùng; khi vay bà D không thế chấp tài sản gì cho ngân hàng.
Quá trình s dụng thẻ tín dụng, bà D đã th c hiện việc giao dịch với tổng số tiền 209.259.185đ và đã trả cho Ngân hàng số tiền 198.826.784đ, sau đó bà D đã vi ph m nghĩa vụ với Ngân hàng dù đã được ngân hàng Đ rất nhiều lần nhưng phía bà D vẫn không th c hiện nên. Đến ngày 11/3/2023, Ngân hàng đã chấm dứt quyền s dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá h n. Việc bà D không trả tiền làm ảnh hư ng đến quyền lợi của Ngân hàng nên buộc Ngân hàng TMCP S kh i kiện yêu cầu buộc bà Trần Huệ D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tính đến ngày 14/01/2025 là 75.761.935 đồng, trong đó: Nợ gốc 39.155.183 đồng, nợ lãi 36.606.752 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 05/01/2021. Ngoài ra, bà Trần Huệ D còn phải chịu toàn bộ các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 15/01/2024 cho đến khi th c hiện ong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 04/01/2021 mà hai bên đã ký kết.
* Bị đơn bà Trần Huệ D: Quá trình giải quyết, Tòa án đã th c hiện tống đ t hợp lệ cho bị đơn các văn bản tố tụng gồm thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định t ; quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa sơ th m, nhưng bị đơn không đến Tòa án tham gia tố tụng.
- T i phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
+ Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai m c phiên tòa sơ th m, Th m phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn đã chấp hành đúng và đầy đủ về quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân s . Bị đơn chưa chấp hành đúng và đầy đủ về quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân s . T i phiên tòa sơ th m, Hội đồng t đã th c hiện đúng quy định pháp luật. Kiểm sát viên không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
+ Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được th m tra t i phiên tòa, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn bà Trần Huệ D về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP S là lo i việc thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án theo quy định t i khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Do bị đơn có nơi cư trú t i thành phố T, tỉnh Bình Dương nên th m quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
Về việc tham gia của đương sự tại phiên tòa: Đ i diện nguyên đơn ông Trần Đức T1 có đơn đề nghị t vắng mặt. Bị đơn bà Trần Huệ D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt đ i diện nguyên đơn ông T1 và bị đơn bà Trần Huệ D theo quy định t i các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân s .
Về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, Hội đồng t
t thấy: Căn cứ Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng ngày 04/01/2021 thì Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh T3 đồng ý cho bà D vay với h n mức tín dụng là 31.000.000đồng. Việc các bên th c hiện giao dịch theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng ngày 05/01/2021 là t nguyện, không vi ph m điều cấm, không trái đ o đức ã hội và phù hợp quy định pháp luật nên có giá trị pháp lý. Quá trình th c hiện hợp đồng, bà D đã th c hiện việc giao dịch tài khoản thẻ với tổng số tiền 209.259.185đ và đã trả cho Ngân hàng số tiền 198.826.784đ, sau đó đã vi ph m nghĩa vụ trả nợ nên đến ngày 11/3/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền s dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá h n. Theo như bảng sao kê tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 14/01/2025 mà ngân hàng đã cung cấp thì số tiền bà D đang còn nợ số tiền 75.761.935 đồng, trong đó: Nợ gốc 39.155.183 đồng, nợ lãi quá h n 36.606.752 đồng. Do bà D vi ph m nghĩa vụ trả nợ làm ảnh hư ng đến quyền lợi của ngân hàng nên ngân hàng kh i kiện yêu cầu thanh toán là hoàn toàn phù hợp.
Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên t i phiên tòa về tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án là có cơ s .
Về án phí sơ th m: Bà D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 95, 147, 227, 228, 244, 266, 271, 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân s ;
- Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật Dân s 2015;
- Căn cứ các điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn bà Trần Huệ D về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc bà Trần Huệ D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 14/01/2025 với tổng số tiền 75.761.935 đồng (Bảy mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn chín trăm ba mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc 39.155.183 đồng (Ba mươi chín triệu một trăm năm mươi lăm nghìn một trăm tám mươi ba đồng), nợ lãi quá h n 36.606.752 đồng (Ba mươi sáu triệu sáu trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm năm mươi hai đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 05/01/2021.
Kể từ ngày 15/01/2025 đến khi thi hành án ong, bà Trần Huệ D còn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất do các bên đã th a thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng ngày 05/01/2021 mà hai bên đã ký kết.
2. Về án phí sơ th m:
+ Bà Trần Huệ D phải chịu số tiền 3.788.000đ (Ba triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn đồng).
+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.386.374đ (Một triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi bốn đồng) đã nộp t m ứng trước đây theo Biên lai thu số 0008176 ngày 20/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân s quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các đương s vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VK ND thành phố Thủ Dầu Một; - Chi cục thi hành án dân s TP TDM; - Các đương s ; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Hằng |