vanban.org

Bản án 59/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Kim Q, sinh ngày 03/12/1977. Bị đơn: Ông Trịnh Quốc N, sinh ngày 16/7/1974. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn hoà giải thành tại toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THUỶ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐST-HNGĐBình Thủy, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thúy Quyên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Vĩnh Hạnh

2. Ông Nguyễn Hoài Tâm

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự hỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Cụ thể:

- Quan hệ hôn nhân: Qua quá trình hỏi tại phiên toà, xét thấy mâu thuẫn gia đình giữa bà Bùi Kim Q với ông Trịnh Quốc N đã trầm trọng, không thể hàn gắn được. Do đó, ông Trịnh Quốc N đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Bùi Kim Q.

- Con chung: Đương sự thống nhất có hai con chung tên Trịnh Thiên T (giới tính nam), sinh ngày 27/9/2006 (chưa đủ 18 tuổi) và Trịnh Thanh T1 sinh ngày 11/8/1996 đã trưởng thành có công việc ổn định. Ông bà thống nhất giao cháu Trịnh Thiên T cho bà Bùi Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N không phải cấp dưỡng cho con chung.

- Tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Kim Q, sinh ngày 03/12/1977.

Bị đơn: Ông Trịnh Quốc N, sinh ngày 16/7/1974.

Cùng địa chỉ: địa chỉ: Số H, Khu V, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền và lợi ích cần được bảo vệ: Cháu Trịnh Thiên T (giới tính

nam), sinh ngày 27/9/2006.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Kim Q với ông Trịnh Quốc N

- Con chung: Giao con chung tên Trịnh Thiên T (giới tính nam), sinh ngày 27/9/2006 cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N không phải cấp dưỡng cho con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông Trịnh Quốc N không ai được quyền ngăn cản.

- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Nếu các bên có phát sinh tranh chấp liên quan đến tài sản chung, nợ chung thì có quyền làm đơn để giải quyết trong vụ án khác.

- Án phí: Bà Bùi Kim Q phải chịu 300.000 đồng án phí, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002811 ngày 27/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thuỷ thành án phí phải nộp. Đương sự đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ