- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Áp dụng:Điều 51, Điều 54, Điều 56, Điều 58, Điều 69, Điều 71, Điều 72 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKUĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26/7/2024 V/v:“Ly hôn, tranh chấp về nuôicon” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: BàTrần Thị Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Toan.
2. Bà Doãn Thị Lệ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Đại Bình– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Thái Bình- Kiểm sát viên.
Ngày 26tháng 7 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụán thụ lý số: 152/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024, về việc : “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụán ra xét xử số: 57/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 95/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim B, sinh năm 1988. Địa chỉ: 3 T, phường D, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Đoàn Quang C, sinh năm 1984. Địa chỉ: 3 T, phường D, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắngmặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện,tại bản khaivà tại phiên tòa nguyên đơn là chịNguyễn Thị Kim Btrình bày:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Bvà anh Đoàn Quang Ctự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện X, tỉnh Đồng Naivào năm 2013. Quá trình chung sống đến nay thì vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn thường xuyên cãi nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Do mâu thuẫn vợ chồng nên chị Nguyễn Thị Kim Bvà anh Đoàn Quang Ckhông còn quan tâm tới nhau. Nay chị Bnhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Nguyễn Thị Kim Byêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị Bđược ly hôn với anh Đoàn Quang C.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đoàn Ngọc Bảo T, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Đoàn Quang Minh T1, sinh ngày 15/10/2022.Chị Bcó nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tvà cháu T1. Vì chị Bcó việc làm và thu nhập ổn định còn anh Cđã nghỉ việc chưa tìm được việc làm, mặt khác cháu T là con gái và có nguyện vọng sống với mẹ, còn cháu T1thì còn nhỏ mới 02 tuổi.Nghỉ hè năm 2024 chị Bcó đưa 02 con về thăm quê nội ở đồng N, sau đó đến đón con thì anh Ckhông cho đón con và anh Ckhông cho chị Bliên lạc với con, chị Bliên lạc với anh Cqua điện thoại thì lúc anh Cnói đang ở nơi này, lúc anh Cnói ở nơi khácnên chị Bkhông biết hiện nay anh Cđang ở đâu.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Đoàn Quang C:Anh Cvắng mặt tại phiên tòa nhưng có lời khai tại Bản tự khai và tại phiên hòa giải thì Cthừa nhận quá trình chung sống, anh Cvà chịBđã phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm và không tìm được tiếng nói chung,anh Cđồng ý ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đoàn Ngọc Bảo T, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Đoàn Quang Minh T1, sinh ngày 15/10/2022. Chị Byêu cầu được nuôi 02 con thì anh Ckhông đồng ý và anh Ccũng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Về hôn nhân:Chị Bvà anh Cmâu thuẫn đã trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài , mục đích của hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xửáp dụng:Điều 51, Điều 54, Điều 56, Điều 58, Điều 71, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn . Xử cho chịBđược ly hôn với anh C.
- Về con chung:Giao 02 cho chị B nuôi dưỡnglà phùhợp.
- Việc cấp dưỡng: Không yêu cầu, nên khôngxét.
- Về tài sản chung, nợ chung:Tự thỏa thuận, không yêu cầu, nên không xét.
- Về án phí:nguyên đơn phải chịu theo quy định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lainhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Kim Bcó đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Đoàn Quang C, sinh năm 1984. Địa chỉ: 3 T, phường D, thành phố P, tỉnh Gia Lai.Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn anh Đoàn Quang C đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về hôn nhân:Chị Nguyễn Thị Kim Bvà anh Đoàn Quang Ckết hôn trên cơ sở tự nguyện vàđược Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Naicấp Giấy chứng nhận kết hôn số:25, ngày 04/3/2013. Vì vậy, quan hệ hôn nhân của chị Bvà anh Clà hôn nhân hợp pháp.
Chị B cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn dẫn đến không thể sống chung với nhau được, còn anh Ccũng công nhận vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng và cũng đồng ý ly hôn, Tòa án cũng đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Từ căn cứ trên thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng chị B và anh C là có thật, mâu thuẫn đã kéo dài và đã đến mức sâu sắc, vợ chồng không còn tôn trọng, chăm sóc nhau trong khoảng thời gian dài, họ không còn tình thương và niềm tin đối với nhau.Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Bvà anh C đã mâu thuẫntrầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đìnhnăm 2014chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị B.
Về con chung:Có 02 con chung là cháu Đoàn Ngọc Bảo T, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Đoàn Quang Minh T1, sinh ngày 15/10/2022.Chị Bcó nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con, nhưng anh Ckhông đồng ý và anh Ccũng có nguyện vọng nuôi dưỡng 02 con. Xét thấy nguyện vọng được nuôi dưỡng con là quyền và nghĩa vụ của những người làm cha làm mẹ, tuy nhiên cần xem xét một cách toàn diện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa các con. Thấy rằng, chị Bcó việc làm và thu nhập ổn định còn anh Cyêu cầu nuôi 02 con nhưng không cung cấp chứng cứ cho Tòa để chứng minh mình đủ khả năng nuôi 02 con, mặt khác cháu Tlà con gái và có nguyện vọng sống với mẹ, còn cháu T1thì còn nhỏ mới 02 tuổi. Nên yêu cầu nuôi dưỡng 02 con của chị Blà có cơ sởnên chấp nhận.
Về cấp dưỡng:Không yêu cầu cấp dưỡng nên không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không xét.
Vềán phí: Nguyên đơnphải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng:Điều 51, Điều 54, Điều 56, Điều 58, Điều 69, Điều 71, Điều 72 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ: khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Nguyễn Thị Kim B.
-Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Bđược ly hôn vớianh Đoàn Quang C.
-Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đoàn Ngọc Bảo T, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Đoàn Quang Minh T1, sinh ngày 15/10/2022.
Giao 02 con chung là cháu Đoàn Ngọc Bảo T, sinh ngày 15/01/2014 và cháu Đoàn Quang Minh T1, sinh ngày 15/10/2022cho chị Nguyễn Thị Kim Btrực tiếpchăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháuT, cháu T1đã thành niên và có khả năng lao động hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự. Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.Không bên nào được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.
- Về cấp dưỡng:Không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm:Chị Nguyễn Thị Kim Bphải chịu300.000đồngtiền án phí,được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồngtheo biên lai số 0001408ngày 19 tháng 3 năm 2024của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị Kim Bđã nộp đủ án phi ly hôn sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Pleiku; - Chi cục THADS tp Pleiku; - TAND tỉnh Gia Lai; - UBND xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; ( Giấy CNKH số 25, ngày 04/3/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Thị Hồng |