vanban.org

Bản án 59/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện c a Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh (BIDV).

Buộc bà Nguyễn Thị Trúc L phải c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh (BIDV) t ng số tiền là 387.581.435 đồng. Trong đ : N gốc: 329.000.000 đồng; n lãi trong hạn 41.737.808 đồng; n lãi quá hạn 16.848.627 đồng. Kể từ ngày xét xử sơ thẩm ngày 24/7/2024) bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện c a Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh (BIDV).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59/2024/DS-ST
Ngày 24 - 7 - 2024
Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Gẫm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Dúng;

Ông Cao Minh Sơn.

- Thư ký - phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Duyên, Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh xét xử sơ thẩm trực tuyến công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 73/2023/TLST- DS, ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc“tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 221/2024/QĐXXST-DS ngày 21/6/2024 (Quyết định hoãn phiên tòa số 16/TB-TA ngày 07/7/2024), giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

- Trụ s : Tháp BIDV, số 194 Tr n Quang Khải, phư ng Lý Thái T , quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

- Ngư i đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L; Chức vụ: T ng Giám đốc. Ngư i đư c y quyền kh i kiện và tham gia tố tụng ng Đoàn Trọng T, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh theo văn bản số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024 ; Trụ s chi nhánh: Số 02B Lê Thánh T n, kh m 3, phư ng 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Ông Phạm Ngọc L uỷ quyền lại cho ng Nguyễn Công C – Ph Trư ng phòng - Phòng khách hàng cá nhân thuộc Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam

- Chi nhánh Trà Vinh văn bản uỷ quyền số 969a/QĐ-BIDV.TV ngày 05/7/2024- có mặt).

B đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1977 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp Sa B nh, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông Nguyễn Công C là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Ngày 17/11/2022 Ngân hàng Thương Mại C Ph n Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh c ký với bà Nguyễn Thị Trúc L h p đồng tín dụng số: 01/2022/855287/HĐTD và đã giải ngân với số tiền vay 400.000.000 đồng Bốn trăm triệu đồng ; Mục đích vay để b sung vốn cải tạo ao, nu i trồng th y sản. Th i hạn vay là 11 tháng kể từ ngày ký H p đồng này. Trư ng h p ngày cuối cùng c a th i hạn vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tu n th chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Lãi suất cho vay trong hạn: Áp dụng lãi suất cho vay cố định 11%/năm áp dụng KHMT theo th ng báo số 111/TB-BIDVTV.KHTC ngày 10/11/2022).

- Lãi suất quá hạn áp dụng đối với n gốc quá hạn là 150% lãi suất cho vay trong hạn lãi suất vay đã đư c điều chỉnh nếu c nêu tại Điểm a Khoản này tại th i điểm chuyển n quá hạn tính trên số dư n gốc bị quá hạn tương ứng với th i gian chậm trả. Phạt vi phạm: Áp dụng theo quy định c a Ngân hàng trong từng th i kỳ.

- Để đảm bảo cho khoản vay trên bà Nguyễn Thị Trúc L đã thế chấp tài sản theo H p đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/855287/HĐBD ký ngày 07/09/2018 là 03 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Thửa đất số: 688, T bản đồ số 37, Diện tích 39 m2, loại Đất trồng cây lâu năm.Thửa đất số: 686, T bản đồ số: 37, Diện tích 7,5 m2, loại đất chuyên trồng lúa nước. Thửa đất số: 767, T bản đồ số 37, Diện tích 199 m2, trên đất c ng i nhà cấp 4 Diện tích xây dựng134,7 m2 (Diện tích sàn: 134,7 m2), h nh thức s hữu riêng. Tất cả cùng tọa lạc tại ấp Sa B nh, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Ngày 19/6/2023 bà L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền lãi tính đến hết ngày 06/7/2023 là 3.650.000đ. T ng số tiền lãi bà Nguyễn Thị Trúc L đã thanh toán cho ngân hàng là 98.759.589 đồng trong đ , tiền gốc 71.000.000 đồng, tiền lãi 27.759.589 đồng.

- Ngày 07/08/2023 đến hạn thanh toán lãi theo h p đồng tín dụng số: 01/2022/855287/HĐTD với t ng số tiền là 3.944.521 đồng nhưng Bà Nguyễn Thị Trúc L đã kh ng thanh toán cho Ngân hàng nên Ngân hàng đã chuyển khoản vay sang n chậm thanh toán.

- Tính từ ngày 07/7/2023 đến hết ngày 23/7/2024 bà Nguyễn Thị Trúc L còn n Ngân hàng số tiền là 387.581.435 đồng. Trong đ : N gốc: 329.000.000 đồng; N lãi trong hạn 41.737.808 đồng; n lãi quá hạn 16.848.627 đồng.

Nay, Ngân hàng Thương Mại C Ph n Đ u tư và Phát triển Việt Nam yêu c u Tòa án Nhân dân thành phố Trà Vinh giải quyết buộc bà Nguyễn Thị Trúc L phải trả n cho Ngân hàng Thương Mại C Ph n Đ u tư và Phát triển Việt Nam số tiền còn thiếu nêu trên. Đồng th i, yêu c u bà Nguyễn Thị Trúc L phải c nghĩa vụ chịu lãi phát sinh theo h p đồng tín dụng số: 01/2022/855287/HĐTD cho đến khi thanh toán dứt n cho Ngân hàng.

- Trư ng h p bà Nguyễn Thị Trúc L kh ng thanh toán hết n cho Ngân hàng th yêu c u Tòa án xử lý tài sản thế chấp theo H p đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/855287/HĐBĐ ngày 07/09/2018 (Kèm Văn bản sửa đ i, b sung H p đồng thế chấp ngày 17/11/2022 để Ngân hàng thu hồi n .

Bà Nguyễn Th Trúc L vắng mặt tại phiên tòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh phát biểu ý kiến:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý c a những ngư i tham gia tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ, chuẫn bị xét xử và đưa vụ án ra xét xử đúng th i hạn theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử chấp hành đúng quy định c a pháp luật tố tụng về phiên tòa dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không có lý do.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện Ngân hàng. Buộc bà Nguyễn Thị Trúc L phải c nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng t ng số tiền 387.581.435 đồng. Đồng th i, buộc bà Nguyễn Thị Trúc L phải c nghĩa vụ tiếp tục thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi tất toán n với Ngân hàng. Trư ng h p bà Nguyễn Thị Trúc L kh ng c khả năng trả n th đề nghị xử lý tài sản bà L đã thế chấp để Ngân hàng thu hồi n . Về án phí buộc bà Nguyễn Thị Trúc L phải chịu theo quy định c a pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh gọi tắt là Ngân hàng) kh i kiện yêu c u bà Nguyễn Thị Trúc L phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi là 387.581.435 đồng. Mục đích vay tiền c a bà L là b sung vốn cải tạo ao nu i trồng th y sản nên quan hệ pháp luật c a vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3, Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Trúc L c nơi cư trú ấp Sa B nh, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo điểm a, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

- Việc tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh: Tòa án c xác minh thu thập chứng cứ nên Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21 c a Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

- Sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:

+ Nguyên đơn y quyền cho ông Nguyễn Công C tham gia tố tụng theo văn bản y quyền số 969a/QĐ-BIDV.TV ngày 05/7/2024. Xét thấy, việc y quyền c a nguyên đơn là phù h p với quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

+ Bị đơn bà Nguyễn Thị Trúc L đã đư c tống đạt h p lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Quan hệ vay tiền giữa bà Nguyễn Thị Trúc L với Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh đư c xác lập bằng văn bản là h p đồng tín dụng số: 01/2022/855287/HĐTD ngày 17/11/2022, theo đ bà Ly vay số tiền 400.000.000 đồng, mục đích cải tạo ao nu i trồng th y sản, th i hạn vay là 11 tháng, lãi suất 11%/năm, lãi suất quá hạn 150% mức lãi suất cho vay trong hạn. Trong quá trình vay bà Nguyễn Thị Trúc L đã thanh toán cho Ngân hàng t ng số tiền là 98.759.589 đồng trong đ , tiền gốc 71.000.000 đồng, tiền lãi 27.759.589 đồng. Hiện tại bà L còn n lại Ngân hàng số tiền là 387.581.435 đồng. Trong đ : N gốc: 329.000.000 đồng; n lãi trong hạn 41.737.808 đồng; n lãi quá hạn 16.848.627 đồng, lãi tính từ ngày 07/7/2023 đến hết ngày 23/7/2024. Xét thấy, tại th i điểm giao dịch, Ngân hàng c đ tư cách pháp nhân và Nguyễn Thị Trúc L đều là ch thể c năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù h p với giao dịch dân sự đư c xác lập là h p đồng tín dụng, hai bên đều tự nguyện, mục đích và nội dung giao dịch kh ng vi phạm điều cấm c a luật, kh ng trái đạo đức xã hội phù h p với quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015. H nh thức c a h p đồng đư c xác lập bằng văn bản phù h p với quy định tại Điều 119 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Xét yêu cầu về lãi suất: Về lãi suất cho vay c a ngân hàng tại th i điểm xác lập h p đồng tín dụng là phù h p với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các T chức tín dụng “2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy đ nh của pháp luật”. Từ đ , Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u về lãi suất c a Ngân hàng.

- Xét yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Theo đơn kh i kiện cũng như diễn biến tại phiên tòa h m nay đại diện Ngân hàng trình bày, để đảm bảo cho khoản vay theo H p đồng tín dụng số 01/2022/855287/HĐTD ngày 17/11/2022, bà Nguyễn Thị Trúc L c thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo H p đồng thế chấp bất động sản số: 01/2018/855287/HĐBD ký ngày 07/09/2018 Kèm Văn bản sửa đ i, b sung H p đồng thế chấp ngày 17/11/2022) gồm: Thửa đất số 688 diện tích 39m2, loại Đất trồng cây lâu năm; thửa đất số 686 diện tích 7,5 m2, loại đất chuyên trồng lúa nước; thửa đất số 767 diện tích 199 m2 loại đất n ng th n trên đất c ng i nhà cấp 4 diện tích xây dựng 134,7 m2 Diện tích sàn: 134,7 m2 , cùng t bản đồ số 37 tọa lạc tại ấp Sa B nh, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do bà Nguyễn Thị Trúc L đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay, Ngân hàng yêu c u Tòa án xử lý tài sản đã thế nêu trên để Ngân hàng thu n . Xét thấy, h p đồng thế chấp bất động sản số: 01/2018/855287/HĐBD ngày 07/09/2018 Kèm Văn bản sửa đ i, b sung H p đồng thế chấp ngày 17/11/2022 đư c xác lập bằng văn bản và c đăng ký thế chấp phù h p với quy định tại Điều 317, Điều 319 Bộ luật dân sự năm 2015. Tại điểm n khoản 2 Điều 7 c a H p đồng thế chấp c quy định trư ng h p phải xử lý tài sản thế chấp th bà Nguyễn Thị Trúc L phải c nghĩa vụ giao tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng để xử lý theo Điều 9 c a h p đồng. Theo h p đồng tín dụng th th i hạn vay 11 tháng kể từ ngày 17/11/2022. Như vậy, đến nay th khoản vay c a bà L đã quá hạn nhưng bà L kh ng thực hiện nghĩa vụ trả n theo h p đồng đã ký kết nên c n buộc bà Nguyễn Thị Trúc L phải c nghĩa vụ giao tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng để tiến hành xử lý là phù h p với khoản 1 Điều 299 và khoản 6 Điều 320 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Đối với b đơn: Theo Ngân hàng tr nh bày tại phiên tòa h m nay, là vào ngày 19/6/2023 bà Nguyễn Thị Trúc L còn chuyển trả lãi cho Ngân hàng đến hết ngày 06/7/2023 với số tiền 3.650.000đ, nhưng sau đ bà L đã thay đ i nơi cư trú mà không thông báo cho Ngân hàng biết về nơi cư trú mới c a m nh theo quy định tại khoản 3, Điều 40 Bộ luật dân sự, nên đư c coi là bà L cố t nh giấu địa chỉ. Tòa án đã cấp tống đạt h p lệ Th ng báo thụ lý, Th ng báo phiên họp c ng khai chứng cứ, phiên hòa giải và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bà Nguyễn Thị Trúc L nhưng bà L vẫn vắng mặt kh ng c lý do chính đáng, điều này cho thấy bà L tự từ chối quyền đư c tr nh bày ý kiến để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp c a m nh về yêu c u kh i kiện c a nguyên đơn.

- Xét ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh: Hội đồng xét xử nhận thấy, quan điểm c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh là c căn cứ đúng quy định c a pháp luật nên chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện c a Ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Trúc L phải c nghĩa vụ chịu án phí theo quy định c a pháp luật.

Do yêu c u kh i kiện c a Ngân hàng đư c chấp nhận nên ngân hàng không phải chịu án phí và đư c nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 146; Điều 147; Điều 186; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3, Điều 228; Điều 232; Điều 271; khoản 2, Điều 244 và Điều 5 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 3 Điều 40, Điều 317, Điều 319; khoản 1 Điều 299 và khoản 6 Điều 320 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật Các T chức tín dụng năm 2017.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Uỷ ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện c a Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh (BIDV).

Buộc bà Nguyễn Thị Trúc L phải c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh (BIDV) t ng số tiền là 387.581.435 đồng. Trong đ : N gốc: 329.000.000 đồng; n lãi trong hạn 41.737.808 đồng; n lãi quá hạn 16.848.627 đồng.

Kể từ ngày xét xử sơ thẩm ngày 24/7/2024) bà Nguyễn Thị Trúc L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong H p đồng tín dụng số: 01/2022/855287/HĐTD ngày 17/11/2022 cho đến khi thanh toán dứt n với Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh BIDV . Trư ng h p trong h p đồng tín dụng các bên c thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng th i kỳ c a Ngân hàng cho vay th lãi suất mà khách hàng phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay cũng đư c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi suất c a Ngân hàng cho vay.

Nếu bà Nguyễn Thị Trúc L kh ng thực hiện nghĩa vụ trả n hoặc trả kh ng đ y đ tiền gốc và lãi cho ngân hàng thì ngân hàng c quyền yêu c u cơ quan Nhà nước c thẩm quyền kê biên bán đấu giá tài sản đã thế chấp theo H p đồng thế chấp bất động sản đã ký kết số: 01/2018/855287/HĐBD ký ngày 07/09/2018 Kèm Văn bản sửa đ i, b sung H p đồng thế chấp ngày 17/11/2022 để BIDV thu hồi n .

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Trúc L phải c nghĩa vụ chịu 19.379.071đồng Mười chín triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn không trăm bảy mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Đ u tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh (BIDV) kh ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và đư c nhận lại số tiền tạm ứng án phí 10.380.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000188 ngày 06/3/2024 c a Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Án xử sơ thẩm c ng khai báo cho Nguyên đơn c mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên đư c quyền kháng nghị theo quy định c a Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Trư ng h p Bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. * Nơi nhận

Cỡ chữ