- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Ngọc Xuân P yêu cầu ly hôn Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Lý Ngọc Xuân P đối với bà Nguyễn Thị T về việc “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59 /2024/HNGĐ-ST Ngày 23/4/2024. V/v: “Ly hôn ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN - TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Minh Tân.
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Trần Phi Long
- Trương Đắc Hưng.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Tuấn Huy – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà: Bà Trương Vui – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 294/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 07 tháng 03 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 46/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 25/3/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lý Ngọc Xuân P, sinh năm: 1964; Nơi ĐKHKTT: Khối CS, phường ĐNB, thị xã Đ, tỉnh Q (có mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1962; Nơi ĐKHKTT: Khối CS, phường ĐNB, thị xã Đ, tỉnh Q (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai có trong vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Lý Ngọc Xuân P trình bày:
Ông P và bà T đăng ký kết hôn vào ngày 25/7/1990 tại UBND phường AHĐ, quận ST, Tp. Đ, kết hôn hoàn toàn tự nguyện. Sau khi sống chung hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẩn. Do tôi làm nghề lái xe nên thường xuyên vắng nhà, có thời điểm 1 năm mới về nhà ăn tết với vợ con 1 lần và mỗi lần về nhà chỉ ở lại được 5 đến 6 ngày thì phải đi lại và từ đó cũng xảy ra mâu thuẩn ngày càng sâu sắc không thể khắc phục được. Thời gian gần đây ông chuyển về lái xe gần nhà nhưng mâu thuẩn vẫn tiếp tục xảy ra ngày càng trầm trọng hơn. Vợ ông ngày nào cũng đòi đuổi ông ra khỏi nhà làm cho tinh thần ông rất mệt mỏi, ức chế, mà ông làm nghề lái xe nên cần phải tỉnh táo, minh mẫn để lái xe an toàn. Nay bản thân ông thấy vợ chồng mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, duyên nợ tình cảm không còn nữa nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị T.
Về con chung: Ông và bà T có 1 con chung tên Lý Dạ T, sinh ngày 27/6/1991 ( nay đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Tự giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Ngoài ra, ông Lý Ngọc Xuân P không có ý kiến gì khác.
Bị đơn Bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà và ông Lý Xuân P đăng ký kết hôn vào ngày 25/7/1990 tại UBND phường AHĐ, quận ST, Tp. Đ, kết hôn hoàn toàn tụ nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải nhau. Tuy nhiên bà T không đồng ý ly hôn vì ông P chưa trả xong nợ cho em bà, nếu ông P trả nợ xong thì bà đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông và bà T có 1 con chung tên Lý Dạ T, sinh ngày 27/6/1991 ( nay đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Tự giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Ngoài ra, bà Nguyễn Thị T không có ý kiến gì khác.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Toà án nhân dân thị xã Điện Bàn đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn không có mặt tại phiên toà theo quy định của pháp luật nên đề nghị HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lý Ngọc Xuân P, cho ông P được ly hôn bà Nguyễn Thị T; Về con chung đã trưởng thành nên không xem xét; Tài sản chung, nợ chung :tự thoả thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Lý Ngọc Xuân P yêu cầu ly hôn đối với bà Nguyễn Thị T, cư trú tại khối CS, phường ĐNB, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Nguyễn Thị T đã được đã được triệu tập hợp lệ đến phiên toà xét xử lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của BLTTDS, Toà án xử vắng mặt đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị T.
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Lý Ngọc Xuân P và bà Nguyễn Thị T hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn, theo ông P và bà T do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau.
Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã tiến hành hoà giải nhưng không thành . Bà T cũng thừa nhận vợ chồng thường xuyên mâu thuẩn nhưng do ông P chưa trả xong nợ cho em bà nên bà không đồng ý ly hôn nếu ông P trả xong nợ thì bà đồng ý việc ly hôn . Trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà ông P luôn cương quyết yêu cầu ly hôn. HĐXX xét thấy hôn nhân giữa ông P và bà T đã có mâu thuẩn trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không đạt mục đích. Do đó, căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, xử cho ông Lý Ngọc Xuân P được ly hôn với bà Nguyễn Thị T.
Về con chung: đã trưởng T nên HĐXX không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: ông Lý Ngọc Xuân P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 147, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 51, 56, của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Lý Ngọc Xuân P đối với bà Nguyễn Thị T về việc “Ly hôn”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Lý Ngọc Xuân P được ly hôn với bà Nguyễn Thị T.
2. Về án phí: ông Lý Ngọc Xuân P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0000332, ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng người vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - Các đương sự; - Chi cục THADS thị xã Điện Bàn; - UBND phường AHĐ,q. ST, Tp.ĐN; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Tân |