- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 21 – 7 – 2023 V/v Tranh chấp ly hôn và nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Chánh.
Các Hội Thẩm nhân dân:
1.Ông: Phạm Ngọc Anh.
2.Ông: Lê Minh Thật.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Mỹ Phương, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 21 tháng 7 năm 2023 tại Phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:48/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 86/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Long Mỹ, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thị Kim T, sinh năm: 1982 (Có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 10, xã Lương Nghĩa, huyện LM, tỉnh HG
Bị đơn: Anh Danh Chí H, sinh năm: 1979 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 10, xã Lương Nghĩa, huyện LM, tỉnh HG
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thị Kim T (gọi tắt chị T) trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Danh Chí H quen biết nhau và chung sống với nhau không có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lương Nghĩa, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 09/12/ 2008, hôn nhân do anh chị cùng tự nguyện.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị T khai vợ chồng chung sống với nhau có 03 con chung, cháu tên Danh Chí U (giới tính: nam), sinh ngày 23/11/2003; Danh Chí M (giới tính: nam), sinh ngày 20/10/2005 và cháu Thị Ngọc H (giới tính: nữ), sinh ngày 19/9/2009. Hiện nay cháu Danh Chí U đã trưởng thành đi làm ở Đồng Nai, còn Danh Chí M và Thị Ngọc H đang sống chung với chị T, khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi con là M và Ngọc H, chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Danh Chí H đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của chị Thị Kim T và Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh H để tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành ghi lời khai cũng như tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đối với anh Hải.
Tại phiên tòa, chị Thu giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích và đánh giá về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án, hội đồng xét xử nhận định:
. Nguyên đơn chị Thị Kim T khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn anh Danh Chí H. Đối chiếu theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn và nuôi con chung” được Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn anh Danh Chí H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vắng mặt không lý do, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với anh Danh Chí H, nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi cho anh H theo quy định pháp luật.
. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Thị Kim T, Hội đồng xét xử thấy rằng:
. Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2008 chị T và anh H tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh chị là phù hợp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tại phiên tòa, chị T cho rằng vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mặc dù vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả nên chị T cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh H. Điều đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của vợ chồng anh chị không còn hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, thời gian ly thân kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên anh chị không thể tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thu.
. Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con chung của chị Thu, Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi sinh ra thì các con chung sống chung với chị Thu và anh Hải, nhưng từ khi chị Thu và anh Hải không còn sống chung cho đến nay thì các con sống chung với chị Thu. Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về tâm sinh lý cũng như ổn định cuộc sống cho các cháu, nên Hội đồng xét xử thống nhất giao các cháu Danh Chí M và Thị Ngọc H cho chị Thu được tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp theo quy định pháp luật tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Anh Danh Chí H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Chị T chưa yêu cầu nên không xem xét.
. Về tài sản chung: Chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buộc chị Thu phải nộp theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 147; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Thị Kim T đối với bị đơn anh Danh Chí H. Cho nguyên đơn chị Thị Kim T được ly hôn với bị đơn anh Danh Chí H.
2. Về con chung: Chị Thị Kim T được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con tên Danh Chí M (giới tính: nam), sinh ngày 20/10/2005; Thị Ngọc H (giới tính: nữ), sinh ngày 19/9/2009. Hiện đang sống chung với chị T.
Về cấp dưỡng: Chị T chưa yêu cầu nên không xem xét.
Dành quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung cho bị đơn anh Danh Chí H không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
4. Về nợ chung: Chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Thị Kim T phải nộp án phí với số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0006851 phiếu lập ngày 08/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bán án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Hậu Giang; -VKSND huyện Long Mỹ; -Chi cục THADS huyện Long Mỹ; -UBND xã Lương Nghĩa; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Huỳnh Minh Chánh |