- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Phan N được ly hôn với Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 09-6-2023 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cao Diễm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Đặng Văn Hai;
Nguyễn Phát Triễn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Vân An là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 09 tháng 6 năm 2023 tại phòng xử án của trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 268/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07/12/2022 “V/v Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 339/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 23 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Phan N - Sinh năm: 1973. Địa chỉ: xã H, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: xã Phú Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Nguyễn T - Sinh năm: 1972. Địa chỉ: xã Hòa T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa nguyên đơn Phan N trình bày:
- Về hôn nhân: Chị N và anh T tự tìm hiểu và quen biết nhau, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa T. Cuộc sống hôn nhân thời gian đầu thì hạnh phúc không bảo lâu thì thì trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải không cùng tiếng nói, anh T không lo làm ăn phát triển kinh tế gia đình mà cờ bạc nợ nần, hay ghen tuông, chị N cũng đã nộp đơn rồi rút do anh T hứa thay đổi nhưng đến nay cũng không thay đổi nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay chị N nhận thấy không còn tình cảm với anh T nên chị N yêu cầu ly hôn với anh T.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành N, sinh ngày 24/9/1992 và Nguyễn Duy P, sinh ngày 10/01/1996 các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Nguyễn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hôn nhân: Chị N và anh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp là theo quy định, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình sống chung có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải không cùng tiếng nói, anh T không lo làm ăn phát triển kinh tế gia đình mà cờ bạc nợ nần, hay ghen tuông, chị N cũng đã nộp đơn rồi rút do anh T hứa thay đổi nhưng đến nay cũng không thay đổi nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2019 đến nayi, tình trạng hôn nhân của chị N và anh T như trên được chứng minh bằng hành động cụ thể là anh T không chấp hành các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải của Tòa án để được hòa giải đoàn tụ, bỏ mặt không ý kiến gì, đồng thời cố ý không chấp hành pháp luật. Mặc dù, Hội đồng xét xử đã động viên nhưng chị N vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn với anh T, mâu thuẩn của chị N và anh T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được, cho nên việc chị N yêu cầu ly hôn là thỏa mãn theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N là có căn cứ.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành N, sinh ngày 24/9/1992 và Nguyễn Duy P, sinh ngày 10/01/1996 các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về tài sản và nợ chung: Chị N không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với Nguyễn T để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng. Hội đồng xét xử nên xét xử vắng mặt đối với Nguyễn T theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[5] Về án phí: Nguyên đơn Phan N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ, phù hợp với khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Phan N được ly hôn với Nguyễn T.
2. Về án phí và tạm ứng án phí: Phan N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Phan N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0015559, ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Phan N đã nộp xong).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 09/6/2023). Đối với bị đơn không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày, tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND huyện LV; - CCTHADS huyện LV; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Cao Diễm |