CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN Ô
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ CT Bản án số: 59/2023/DS-ST Ngày: 28-7-2023 V/v tranh chấp hụi
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô, TP CT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Mẫn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Minh Thi
2. Bà Ngô Thị U Hậu
- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Anh Dũng-Thẩm tra viên Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố CT.
Trong ngày 28 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ô tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 72/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2023, về việc “tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114/2023/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1968
Địa chỉ: Khu vực Thới H, phường Long H1, quận Ô, thành phố CT. Có mặt
2. Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1972. Vắng mặt
- Ông Trần văn T, sinh năm 1966. Vắng mặt
Cùng địa chỉ: Số 373/5 khu vực Thới H, phường Long H1, quận Ô, thành phố CT.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơ n khở i kiệ n ngày 31 tháng 3 nă m 2023 và quá trình giả i quyế t vụ án, bà Nguyễ n Thị K trình bày có nộ i dung như sau:
Nguyên vào nă m 2019, bà Nguyễ n Thị U và ông Trầ n Vă n T có làm chủ hụ i, do là ngư ờ i hàng xóm nên bà K có tham gia 01 cH1 hụ i 2.000.000 đồ ng/1 tháng, khui ngày 30/9/2019 AL (có 22 hụ i viên), bà K hố t chót số tiề n là 44.000.000 đồ ng nH1 bà U và ông T không giao tiề n hụ i và để kéo dài. Bà K đã nhiề u lầ n yêu cầ u ông T và bà U trả số tiề n hụ i trên thì ông T bà U trả đư ợ c 8.000.000 đồ ng, số tiề n còn lạ i là 36.000.000 đồ ng đế n nay.
Tạ i biên phiên hòa giả i tạ i đị a phư ơ ng, ông T và bà U đã thừ a nhậ n hiệ n còn nợ bà K số tiề n là 35.000.000 đồ ng, xin trả dầ n mỗ i tháng 500.000 đồ ng, bà K không đồ ng ý. Do đó, bà K khở i kiệ n yêu cầ u ông T bà U trả đủ cho bà số nợ trên. Tuy nhiên do bà U và ông T vắ ng mặ t và để tranh mấ t thờ i gian, nay bà K chỉ yêu cầ u bị đơ n trả số tiề n cho nguyên đơ n là 35.000.000 đồ ng theo sự thừ a nhậ n củ a bị đơ n. Bà K không yêu cầ u bà U và ông T phả i chị u lãi suấ t chậ m trả , kể cả trong giai đoạ n thi hành án.
Ý kiế n củ a bà Nguyễ n Thị U và ông Trầ n Vă n T: Bà Nguyễ n Thị K có tham gia tham gia 3 dây hụ i do vợ chồ ng bà U làm chủ . Do bể hụ i nên vợ chồ ng bà còn thiế u lạ i bà K số tiề n 39.000.000đồ ng (Ba mư ơ i chín triệ u đồ ng). Số tiề n này trư ớ c đây bà K đồ ng ý cho vợ chồ ng bà trả dầ n hàng tháng mỗ i tháng 500.000đồ ng. Vợ chồ ng bà U đã trả cho bà K đư ợ c 08 tháng 4.000.000 đồ ng nên còn lạ i 35.000.000 đồ ng (Ba mư ờ i lă m triệ u đồ ng). Mặ c dù vợ chồ ng bà U đã thự c hiệ n đúng theo thoả thuậ n giữ a đôi bên, không ngư ng trả tháng nào như ng không hiể u vì sao bà K lạ i khở i kiệ n vợ chồ ng bà U đế n Toà án nhân dân quậ n Ô yêu cầ u vợ chồ ng bà U phả i trả cho bà K mộ t lầ n tổ ng cộ ng là 35.000.000đồ ng (Ba mư ơ i lă m triệ u đồ ng), vì vậ y, vợ chồ ng bà U không có khả nă ng để trả .
NHẬN ĐỊ NH CỦA TÒA ÁN:
Că n cứ vào các tài liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án, và kế t quả tụ ng tạ i phiên tòa, Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y:
[1] Về tố tụ ng: Bà Nguyễ n Thị K khở i kiệ n có nộ i dung đòi tiề n hụ i đố i vớ i bà Nguyễ n Thị U và ông Trầ n Vă n T, do vậ y quan hệ pháp luậ t đư ợ c xác đị nh “tranh chấ p hụ i” thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án theo quy đị nh tạ i khoả n 14 Đ iề u 26, điể m a khoả n 1 Đ iề u 35, điể m a khoả n 1 Đ iề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
Về sự vắ ng mặ t củ a bị đơ n tạ i phiên tòa lầ n hai không lý do, mặ c dù tòa án đã triệ u tậ p hợ p lệ các lầ n theo quy đị nh chung củ a pháp luậ t. Do đó, áp dụ ng điể m b khoả n 2 Đ iề u 227 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Hộ i đồ ng xét xử xét xử vắ ng mặ t bị đơ n.
[2]Về nộ i dung:
[2.1] Bà K yêu cầ u bà U và ông T phả i hoàn trả số tiề n hụ i 36.000.000 đồ ng mà bà U đã xác nhậ n nợ vớ i bà U tạ i Biên bả n hòa giả i cơ sở ngày 02 tháng 3 nă m 2023, tuy nhiên tạ i phiên tòa, bà K chỉ yêu cầ u bà U và ông T trả cho bà K số tiề n là 35.000.000 đồ ng theo sự thừ a nhậ n củ a bà U và ông T. Hộ i đồ ng xét xử nhậ n thấ y, trong quá trình giả i quyế t vụ án, các bên đề u thừ a nhậ n vào nă m 2019, các bên có giao dị ch tham gia chơ i hụ i vớ i nhau, bà U, ông T là chủ hụ i, bà K là thành viên tham gia. Tuy nhiên, theo lờ i khai củ a bà K thì bà K chỉ tham gia chơ i mộ t cH1 hụ i (dây hụ i có 22 hụ i viên), về phía bà U, ông T thì khai nhậ n bà K tham gia tớ i 3 dây hụ i, lẽ ra cầ n đố i chấ t làm rõ, nH1 xét thấ y, quá trình giả i quyế t vụ án, bên bị đơ n không hợ p tác, thiệ n chí đế n tòa để đôi bên hòa giả i vớ i nhau nên không thể tiế n hành đố i chấ t chấ t đư ợ c, đồ ng thờ i xét thấ y theo biên bả n hòa giả i cơ sở , bả n tự khai củ a ông T và bà U, biên bả n hòa giả i tạ i tòa, bà U, ông T đề u thừ a nhậ n còn nợ bà K 35.000.000 đồ ng. Vì vậ y, yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơ n là có că n cứ .
[2.2] Việ c bà U và ông T cho rằ ng bà K đồ ng ý cho bị đơ n trả dầ n 500.000 đồ ng/tháng cho đế n khi dứ t nợ , điề u này bà K không thừ a nhậ n, nH1 bên bị đơ n không đư a ra đư ợ c chứ ng cứ nào để chứ ng minh nên không có cơ sở để chấ p nhậ n.
[3] Từ nhữ ng phân tích, đánh giá chứ ng cứ nêu trên, Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơ n là có că n cứ để chấ p nhậ n. Buộ c bà Nguyễ n Thị U và ông Trầ n Vă n T có nghĩ a vụ thanh toán cho bà Nguyễ n Thị K số tiề n hụ i 35.000.000 đồ ng. Ghi nhậ n sự tự nguyệ n củ a nguyên đơ n, không áp dụ ng lãi suấ t chậ m trả đố i vớ i bị đơ n trong giai đoạ n thi hành án.
[4] Về án phí sơ thẩ m có giá ngạ ch: Do yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà K đư ợ c chấ p nhậ n nên bị đơ n phả i chị u án phí dân sự sơ thẩ m: 1.225.000 đồ ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Áp dụ ng:
- Khoả n 14 Đ iề u 26, điể m a khoả n 1 Đ iề u 35, điể m a khoả n 1 Đ iề u 39, Đ iề u 228, Đ iề u 5, Đ iề u 244 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;
- Đ iề u 471 Bộ luậ t Dân sự 2015;
- Nghị đị nh 19/ 2019/NĐ -CP ngày 05/4/2019 củ a Chính phủ về họ , hụ i, biêu, phư ờ ng;
- Đ iề u 26 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 nă m 2016 củ a Ủ y ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơ n
Buộ c bà Nguyễ n Thị U và ông Trầ n Vă n T có nghĩ a vụ thanh toán cho bà Nguyễ n Thị K số tiề n hụ i 35.000.000 đồ ng (ba mư ơ i lă m triệ u đồ ng).
Ghi nhậ n sự tự nguyệ n củ a nguyên đơ n, không áp dụ ng lãi suấ t chậ m trả đố i vớ i bị đơ n trong giai đoạ n thi hành án đố i vớ i số nợ trên.
2. Về án phí dân sự sơ thẩ m: Bà Nguyễ n Thị U và ông Trầ n Vă n T có nghĩ a vụ nộ p 1.750.000 đồ ng (mộ t triệ u bả y tră m nă m chụ c ngàn đồ ng)
Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo qui đị nh tạ i Đ iề u 2 Luậ t Thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo qui đị nh tạ i các Đ iề u 6, 7a, 7b, 9 Luậ t Thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo qui đị nh tạ i Đ iề u 30 Luậ t Thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND TP. CT; - VKSND TP. CT; - VKSND Q. Ô; - Chi cục THA Q. Ô; - Các đương sự; - Lưu hs. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đã ký Trần Văn Mẫn |