vanban.org

Bản án 59/2022/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bị đơn Cao Ngọc A có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị Lệ H số tiền nợ hụi 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng). 2/ Bác một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Thị Lệ H về việc yêu cầu bị đơn Cao Ngọc A trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị Lệ H số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 59/2022/DSST
Ngày: 30/8/2022.
V/v tranh chấp nợ hụi.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tho.

2. Ông Võ Văn Trường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Võ Ngân Tâm – Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành – Hậu Giang.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà:

Bà Trương Thị Thanh Quyên - Kiểm sát viên.

Vào ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành – Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 201/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2022 về tranh chấp nợ hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2022/QĐXX-ST ngày 16 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Lệ H, sinh năm 1972 (có mặt).

Địa chỉ: ấp Khánh Hội A, xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Bà Cao Ngọc A, sinh năm 1970 (có mặt)

Địa chỉ: ấp Khánh Hội A, xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 29/6/2022 và caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, cuõng nhö taïi phieân toøa hôm nay nguyeân ñôn bà Huỳnh Thị Lệ H trình baøy:

Vào ngày 24/5/2020 âm lịch, nguyên đơn có mở dây hụi 2.000.000 đồng, tổng cộng gồm 29 phần hụi, bị đơn tham gia 01 phần hụi. Bị đơn hốt hụi vào lần thứ 10 của kỳ khui hụi, được số tiền hơn 47.000.000 đồng, nguyên đơn khi giao tiền hụi cho bị đơn có làm biên nhận, khi bị đơn hốt hụi thì còn lại 19 lần hụi chết, bị đơn đóng được 10 lần hụi chết, còn lại 09 lần hụi chết bị đơn chưa đóng hụi tương đương 18.000.000 đồng. Vào ngày 15/12/2019 âm lịch, nguyên đơn có mở dây hụi 1.000.000 đồng, tổng số 30 phần hụi, bị đơn tham gia 02 phần hụi, bị đơn hốt hụi vào lần khui hụi thứ 10 và lần khui hụi thứ 11, được số tiền hơn 22.000.000 đồng, nguyên đơn khi giao tiền hụi cho bị đơn có làm biên nhận, khi bị đơn hốt hụi thì còn lại 22 lần hụi chết, bị đơn đóng hụi được thêm 20 lần hụi chết, còn lại 02 lần hụi chết, tương đương 4.000.000 đồng tiền hụi cho 02 phần hụi. Khi bị đơn ngưng đóng hụi nguyên đơn không có kết nợ hụi với bị đơn, cũng như không có biên nhận nợ hụi, việc bị đơn thiếu nợ hụi nguyên đơn chỉ có nguyên đơn và bị đơn biết, không có ai làm chứng. Đến nay bị đơn cũng chưa trả nợ hụi cho nguyên đơn. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền nợ hụi là 22.000.000 đồng.

Bị đơn Cao Ngọc A trình bày: Bị đơn có tham gia hụi do nguyên đơn làm chủ hụi, tham gia hai dây hụi như nguyên đơn trình bày. Bị đơn đã hốt hụi và chỉ còn nợ lại nguyên đơn tiền hụi chết. Đối với dây hụi 1.000.000 đồng mở vào ngày 15/12/2019 âm lịch bị đơn không có thiếu nợ hụi nguyên đơn, đối với dây hụi 2.000.000 đồng mở ngày 24/5/2020 âm lịch bị đơn chỉ thiếu nguyên đơn 06 lần hụi chết. Bị đơn thừa nhận chỉ còn thiếu nợ hụi nguyên đơn số tiền 12.000.000 đồng và đồng ý trả số tiền nợ hụi là 12.000.000 đồng. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bị đơn không đồng ý.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành trình bày quan điểm: Kể từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền nợ hụi 12.000.000 đồng. Bác một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ hụi 10.000.000 đồng. Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu bị đơn trả lại số tiền nợ hụi 22.000.000 đồng, căn cứ Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp nợ hụi. Do bị đơn có nơi cư trú tại ấp Khánh Hội A, xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xác định thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành và được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về số tiền nợ hụi: Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ hụi 22.000.000 đồng. Nguyên đơn và bị đơn đều khai thống nhất là bị đơn có tham hụi do nguyên đơn làm chủ hụi tham gia dây hụi vào ngày 24/5/2020 âm lịch, dây hụi 2.000.000 đồng, và dây hụi ngày 15/12/2019 âm lịch dây hụi là 1.000.000 đồng. Nhưng khi bị đơn ngưng đóng hụi thì nguyên đơn không có kết nợ hụi với bị đơn cũng như yêu cầu bị đơn làm biên nhận nợ hụi. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn cũng không đưa ra được chứng cứ chứng minh cho việc bị đơn thiếu tiền nợ hụi nguyên đơn là 22.000.000 đồng. Bị đơn chỉ thừa nhận thiếu tiền nợ hụi của nguyên đơn là 12.000.000 đồng và đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền 12.000.000 đồng đây là chứng cứ không cần phải chứng minh. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bác một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cũng như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm và quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 26, 35, 39,147, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Điều 352, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015.

Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bị đơn Cao Ngọc A có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị Lệ H số tiền nợ hụi 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng).

2/ Bác một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Thị Lệ H về việc yêu cầu bị đơn Cao Ngọc A trả cho nguyên đơn Huỳnh Thị Lệ H số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

2/ Kể từ ngày bản án quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4/ Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang. Nguyên đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 550.000 đồng (năm trăm năm mươi ngàn đồng). Nguyên đơn được nhận lại 50.000 đồng (năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010601 ngày 02/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang.

5/ Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

5/ Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ