vanban.org

Bản án 59/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Nh và ông Bùi Văn L. 2.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Nh và ông Bùi Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị Nh tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 18.877.500 đồng (Mười tám triệu tám trăm bảy mươi b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Nh và ông Bùi Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nh, sinh năm 1978 Hộ khẩu thường trú: Tổ 1, khu phố BA, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Nơi cư trú: Tổ 3, khu phố PhTr, phường PhĐ, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm 1972 Nơi cư trú: Tổ 1, khu phố BA, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Nh và ông Bùi Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Nh và ông Bùi Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Nhật H, sinh ngày 07/8/2010, ông Bùi Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Nhật A, sinh ngày 20/9/2002. Bà Trần Thị Nh và ông Bùi Văn L không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị Nh và ông Bùi Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Nh và ông Bùi Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Nh tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 18.877.500 đồng (Mười tám triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí bà Trần Thị Nh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004718 ngày 12/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Sau khi khấu trừ, Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long trả lại cho bà Trần Thị Nh 18.727.500 đồng (Mười tám triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Ông Bùi Văn L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ