- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Anh D và Trần Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Lê Anh D đư c ly hôn với chị Trần Thị Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2020/HNGĐ-ST Ngày 16/3/2020 Về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Tu n inh
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Hùng
2. Bà Phan Thị Minh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Đức Thảo - Thư ký T a án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuy n Quang.
- Đại diện Viện kiếm sát nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Kiểm sát vi n.
Ngày 16/3/2020, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Sơn Dương mở phi n toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 447/2019/TLST-HNGĐ, ngày 20/12/2019 về tranh ch p hôn nhân và gia đình, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 28/02/2020 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: Anh Lê Anh D, sinh năm 1991; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: àm ruộng; địa chỉ: thôn V, xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuy n Quang (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1993; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Công nhân; địa chỉ: thôn V, xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuy n Quang (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các bản khai, anh Lê Anh D trình bày:
Anh và chị Trần Thị Thu H trước khi kết hôn đư c tự do tìm hiểu tr n cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuy n Quang ngày 31/10/2016. Sau khi kết hôn, v chồng anh chị về sinh sống tại thôn V, xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuy n Quang. Cuộc sống chung của anh chị thời gian đầu có hạnh phúc, khoảng hơn một năm sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân mâu thuẫn do b t đồng quan điểm sống, không c n quan tâm đến nhau, thường hay cãi vã, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể kéo dài đư c. Khi mâu thuẫn gia đình và chính quyền địa phương nhiều lần h a giải nhưng không thành mà ngày càng trầm trọng hơn. Nay anh xác định tình cảm v chồng không c n, đề nghị T a án giải quyết cho anh đư c ly hôn với chị H.
- Về con chung: Anh xác định giữa anh và chị H có 01 con chung, cháu Bảo N, sinh ngày 27/3/2017. Hiện nay cháu N đang ở cùng chị H. Quan điểm của anh khi giải quyết ly hôn, anh nh t trí cho chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu N. Về c p dưỡng nuôi con chung, anh không phải c p dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, đ t đai, công n chung: Anh xác định, anh và chị H không có, không đề nghị T a án giải quyết.
Tại bản tự khai của bị đơn chị Trần Thị Thu H khai:
Chị và anh Anh D trước khi kết hôn đư c tự do tìm hiểu tr n cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuy n Quang ngày 31/10/2016. Sau khi kết hôn anh chị làm ăn và sinh sống tại thôn V, xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuy n Quang. Cuộc sống chung của hai anh chị ban đầu hạnh phúc nhưng đến cuối năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguy n nhân mâu thuẫn do b t đồng quan điểm sống, không hiểu nhau, v chồng hay cãi vã, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể kéo dài đư c. Khi mâu thuẫn gia đình và chính quyền địa phương đã h a giải nhiều lần nhưng không thành. Nay anh D làm đơn ly hôn, chị xác định tình cảm v chồng không c n, đề nghị T a án giải quyết cho chị đư c ly hôn theo nguyện vọng của anh D.
- Về con chung: Chị xác định giữa chị và anh D có 01 con chung. cháu Bảo N, sinh ngày 27/3/2017. Về nuôi con chung, do hiện nay cháu N đang ở với chị n n chị đề nghị T a án giải quyết cho chị là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Về c p dưỡng chị không y u cầu anh D phải c p dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, đ t đai, công n chung: Chị xác định, chị và anh D không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
Do hiện nay công việc chị r t bận, thường xuy n không có mặt tại địa phương. Khi giải quyết ly hôn đề nghị T a án xét xử vắng mặt chị.
Tại phi n t a, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n t a và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đều đảm bảo đúng quy định.
Về việc giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng các Điều 28, 147, 228, 235, 238, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 58, 81, 82, 83 uật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Xử cho anh Lê Anh D đư c ly hôn với chị Trần Thị Thu H; giao cháu Lê Bảo N, sinh ngày 27/3/2017 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh D không phải c p dưỡng nuôi con và đư c quyền đi lại thăm nom con chung; Anh Lê Anh D phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Theo cung c p của thôn V, xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuy n Quang: Anh Anh D và chị Trần Thị Thu H đăng ký kết hôn năm 2016. Sau khi kết hôn, anh chị về sinh sống tại thôn V, xã V, huyện Sơn Dương. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, không th y có mâu thuẫn gì. Nhưng đến năm 2017 v chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn cãi chửi nhau. Hai anh chị sống ly thân từ năm 2017 đến nay, không c n quan tâm, chăm sóc gì nhau nữa. Về con chung: anh D, chị H có 01 con chung cháu
Bảo N, sinh ngày 27/3/2017. Hiện nay cháu N sống chung cùng chị H. Về tài sản, đ t đai, công n chung của anh chị thôn không nắm đư c.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Anh D và chị Trần Thị Thu H đều nh t trí ly hôn. Vì vậy, cần ch p nhận y u cầu của anh D. Xử cho anh Lê Anh D đư c ly hôn với chị Trần Thị Thu H.
Về con chung: Anh Anh D và chị Trần Thị Thu H có 01 con chung: cháu L Bảo N, sinh ngày 27/3/2017. Anh D và chị H đều nh t trí chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D không phải c p dưỡng nuôi con. Do anh D, chị H đã thỏa thuận đư c người trực tiếp nuôi con n n Hội đồng xét xử ch p nhận giao cháu Lê Bảo N, sinh ngày 27/3/2017 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh D đư c quyền đi lại thăm nom con chung không ai đư c cản trở.
Về tài sản, đ t đai, công n chung: Anh Anh D và chị Trần Thị Thu H đều xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh Lê Anh D phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 147, 228, 235, 238, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 58, 81, 82, 83 uật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Lê Anh D đư c ly hôn với chị Trần Thị Thu H.
2. Về con chung: Giao cháu Bảo N, sinh ngày 27/3/2017 cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Lê Anh D không phải c p dưỡng nuôi con chung và đư c quyền đi lại thăm nom con chung không ai đư c cản trở.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Anh D phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai số 0003157 ngày 20/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuy n Quang. Chị Trần Thị Thu H không phải nộp án phí.
Các đương sự đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c ni m yết./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Tuy n Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - T.H.A dân sự huyện Sơn Dương; - UBND xã V; - Các đương sự; - ưu. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TÒA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Tuấn Linh |