vanban.org

Bản án 59/2018/HNGÑ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

à Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

thư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAHN N-P"
  • Tòa quyết gì? à Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH Ư ỚC LONG
TỈNH BẠC LI ÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 59/2018/HNGÑ -ST
Ngày 12/10/2018
V/v tranh chấp ly hôn
và nuôi con.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG, TỈNH BẠC LI ÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Chiếu;

2. Bà Dương Th ị T ú Phương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Danh Văn An – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 12 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở T

òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 114/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “y êu cầu xin ly hôn v à nuôi con” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 116/2018/QĐST - HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018 và Quyết định ho ãn phiên tòa số: 94/2018/QĐST -HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 giữa :

1. Nguyên đơn: Chị L ê Hồng N, sinh năm 1986;

Địa chỉ: ấp 20, x ã P Thạnh, thị x ã Giá Rai, tỉnh Bạc Li êu.

2. Bị đ ơn: Anh Phùng Thanh P, sinh năm 1978;

Địa chỉ: ấp Ph ư ớc Thọ Tiền, x

ã Phư ớc Long, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu

(Chị N có đơn xin v ắng mặt, anh P vắng mặt tại phi ên tòa lần 2 không có lý do ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ghi ng ày 26 tháng 4 năm 2018 và quá trình làm việc tại T òa án, nguyên đơn ch ị Lê Hồng N trình bày: Vào ngày tháng nào chị không nhớ nh ưng vào năm 2007, chị v à anh P có làm đám cư ới tr ên tinh thần tự nguyện v

à có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x ã Phư ớc Long, huyện Ph ư ớc Long v ào ngày 18 tháng 10 năm 2017. Khi chung số ng, chị v à anh P có sinh 01 ngư ời con t ên Phùng Cẩm D, sinh ngày 09/3/2008, cháu D đang sống với chị

N. Về t ài sản chung v à nợ chung chị L ê Hồng N xác định vợ chồng chung sống với nhau không có t

ài sản chung v à nợ chung. Nguyên nhân mâu thuẫn để chị y êu cầ u xin ly hôn với anh P là do anh P thư ờng xuy ên rư ợu chè, đánh đập vợ con, anh P không lo làm ăn nên chị v à anh P không còn chung sống cách nay khoảng 8 năm. Nay chị N yêu cầu đ ư ợc ly hôn với anh P, yêu cầu đ ư ợc tiếp tục nuôi con, không y êu cầu anh P cấp d ư ỡng nuôi con, về t ài sản chung v à nợ chung không có nên không yêu cầu T òa án giải quyết.

Bị đ ơn anh Phùng Thanh P vắng mặt n ên không có lời khai.

Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ph

ư ớc Long tr ình bày quan điểm :

- Về thủ tục tố tụng:

Việc tuân th eo pháp luật tố tụng của Thẩm phán v

à Hội đồn g xét xử, Th ư k ý và nguyên đơn th ực hiện đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự . Về bị đ ơn chưa th ực hiện đúng quy định pháp luật.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử

cho chị N đư ợc ly hôn với anh P.

+ Về con chung: đề nghị Hội đồng xét xử, tiếp tục giao ch

áu Phùng Cẩm D, sinh ngày 09/3/2008 cho chị N nuôi dư ỡng; anh P không phải cấp d ư ỡng nuôi cháu D nhưng anh đư ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

+ Về t ài sản chung v à nợ chung: đ ương s ự không y êu cầu, không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi Nên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát vi

ên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định nh ư sau:

[1] Về thủ tục tố tụng v

à thẩm quyền giải quyết vụ án: chị

Lê Hồng N khởi kiện anh Phùng Thanh P về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long , tỉnh Bạc Li êu và Tòa án nhân dân huyện Phư ớc Long thụ lý, giải quyế t là phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 v

à điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Phùng Thanh P đã đư ợc T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long triệu tập đến T òa án nhiều lần nh ưng anh đ ều vắng mặt khô ng có lý do nên việc T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long giải quyết vụ kiện vắng mặt anh l

à phù hợp với quy định tại các Điều 179, 207 - 211 và 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; chị

N có đơn xin v ắng mặt tại phiên tòa nên việc xét xử vắng mặt chị

N là phù hợp với quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: chị N xác định, chị v à anh P làm đám cư ới v ào năm 2007, còn ngày tháng thì không nhớ; có tổ chức lễ c

ư ới theo P tục tập quán tại địa ph

ương, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban n hân dân xã Phư ớc Long, huyện Ph ư ớc Long v ào ngày 18 tháng 10 năm 2007. Xét thấy, trong thời kỳ hôn nhân th

ì giữa chị v à anh thư ờng xuy ên xãy ra mâu thuẫn v à ngày thêm trầm trọng, hạnh phúc không đạt đ

ư ợc n ên không còn sống c hung cách nay hơn 08 năm . Hội đồ ng xét xử xét thấy rằng,

quan hệ hôn nhân của chị N và anh P đư ợc xác lập tr ên cơ s ở tự nguyện, không ai ép buộc nh

ưng trong quá trình cung sống đ ã xảy ra nhiều mâu thuẫn, không thể h

àn gắn đ ư ợc n ên anh, chị không còn sốn g chung cách nay hơn 08 năm. Nay ch ị N yêu cầu ly hôn với anh P. Căn cứ v ào quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân v

à gia đình năm 2014 cho chị N đư ợc ly hôn với anh P.

[3] Về con chung: theo chị N xác định chị v à anh có 01 ngư ời con chung tên Phùng Cẩm D, sinh ngày 09/3/2008, cháu D đang sống với chị

N. Khi ly hôn chị y êu cầu đ ư ợc tiếp tục nuôi cháu

D, không yêu cầu anh P cấp d ư ỡng nuôi con . Xét thấy , tính đến ng ày xét xử cháu D đã trên 07 tuổi v à cháu có nguyện vọng sống với chị

N và nhằm không l àm xáo trộn đời sống của cháu n

ên căn cứ v ào khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao Phùng Cẩm D, sinh ngày 09/3/2008 cho chị N nuôi dư ỡng, giáo dục v à chăm sóc; anh P không phải cấp d ư ỡng nuôi cháu D nhưng anh đư ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai c

ó quyền cản trở .

[4] Về t ài sản chung v à nợ chung: Chị N xác định không có t ài sản chung, không yêu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về án phí xét xử dân sự s

ơ thẩm: Buộc chị L ê Hồng N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát vi

ên tại phi ên tòa là có căn cứ n ên đư ợc chấp nhận to àn bộ.

Vì các lẽ tr ên;

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ v ào khoản 1 Điều 28; Điều 35 v à Điều 39, 179, 207- 211 và 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các Điều 56; khoản 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82 v

à Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ v ào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban

thư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hoân nhaân: Chấp nhận y êu cầu xi n ly hôn của chị L ê Hồng N. Cho chị L ê Hồng N đư ợc ly hôn với anh Ph ùng Thanh P.

2. Về con chung: tiếp tục giao cháu Ph ùng Cẩm D, sinh ngày 09/3/2008 cho chị N nuôi dư ỡng, chăm sóc v à giáo dục; anh P không phải cấp d ư ỡng nuôi cháu D nhưng anh đư ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

3. Về t ài sản chung v à nợ chung : không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Veà aùn phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩm : buộc chị L ê Hồng N phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ th ẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngh ìn đồng) . Chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngh ìn đồng) theo bi ên lai thu số: 0011662 ng ày 26 tháng 4 năm 2018 chuyển thu án phí tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Lon g. Anh Phùng Thanh P không phải nộp án phí .

Án xử s ơ th ẩm dân sự công khai vắng mặt

các đương s ự , các đương s ự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày đư ợc tính kể từ ng

ày nhận đư ợc bản án hoặc ni êm yết bản án. Nôi nhaän:

Cỡ chữ