- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Anh Đ - Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Anh Đ với ông Nguyễn Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 59/2018/ HNGĐ - ST Ngày 28/5/2018 V/v Kiện xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Anh Tuấn
Các hội thẩm nhân dân: Ông Mai Xuân Đừng, bà Nguyễn Thị Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài Trang - Thư ký Tòa án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa
Ngày 28/5/2018 tại Toà án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 205/2018/TLST - HNGĐ ngày 29/3/2018, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/QĐXX – HNGĐ ngày 16/4/2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 46/2018/QĐH-TA ngày 04/5/2018, giữa các đương sự :
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Anh Đ – sinh năm 1985 ( có mặt)
Địa chỉ: 142/4 Y, P. T, TP. B, tỉnh ĐăkLăk.
2. Bị đơn : Ông Nguyễn Văn V ( vắng mặt)
Địa chỉ: 22/10 N, P. T, TP. B, tỉnh ĐăkLăk
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Anh Đ trình bày:
Tôi và ông Nguyễn Văn V tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Đồng Nai vào ngày 04/8/2009. Từ khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông V không quan tâm đến gia đình vợ con, thường xuyên nhậu say xỉn về nhà lại có lời lẽ không hay xúc phạm đến tôi. Vợ chồng tôi đã sống ly thân từ tháng 01/2018 cho tới nay. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn với ông Nguyễn Văn V
Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Châu P, sinh ngày 16/12/2009.
Nguyện vọng được nuôi con và đề nghị ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng.Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay tôi không yêu cầu ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Nguyễn Văn V vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà và kết quả tranh luận tại phiên tòa hôm nay, HĐXX nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn ông Nguyễn Văn V. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Nguyễn Văn V vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Văn V.
[2]Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Anh Đ và ông Nguyễn Văn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Đồng Nai vào ngày 04/8/2009. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Trong quá trình chung sống vợ chồng bà Đ và ông V thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống không thể giải quyết được. Qua xác minh tại địa P cho thấy thực tế vợ chồng ông V và bà Đ có nhiều mâu thuẫn. Qúa trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay bà Đ cương quyết xin ly hôn vì cho rằng không còn tình cảm với ông V. Do đó, HĐXX xét thấy mâu thuẫn vợ chồng bà Đ và ông V đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Anh Đ được ly hôn với ông Nguyễn Văn V
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Châu P, sinh ngày 16/12/2009. Xét thấy cháu P có nguyện vọng được ở với bà Nguyễn Thị Anh Đ và bà Đ cũng có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu P cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên. Do đó cần giao cháu Nguyễn Hoàng Châu P cho bà Nguyễn Thị Anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên.
Các bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị Anh Đ thay đổi nội dung khởi kiện, không yêu cầu ông Nguyễn Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thay đổi nội dung khởi kiện của bà Đ là hoàn toàn tự nguyện nên HĐXX xem xét và chấp chận.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí HNGĐST: Bà Nguyễn Thị Anh Đ phải chịu án phí HNGĐST là 300.000đ, được khấu trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Đ đã nộp theo biên lai số 0003411 ngày 22/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk.
Ông Nguyễn Văn V không phải chịu án phí HNGĐST.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 53, Điều 56,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 220, Điều 266, Điều 267, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Anh Đ với ông Nguyễn Văn V.
Bà Nguyễn Thị Anh Đ được ly hôn với ông Nguyễn Văn V
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Châu P, sinh ngày 16/12/2009.
Giao cháu Nguyễn Hoàng Châu P, sinh ngày 16/12/2009 cho bà Nguyễn Thị Anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên.
Các bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Anh Đ không yêu cầu ông Nguyễn Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí HNGĐST: Bà Nguyễn Thị Anh Đ phải chịu án phí HNGĐST là 300.000đ, được khấu trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Đ đã nộp theo biên lai số 0003411 ngày 22/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk.
Ông Nguyễn Văn V không phải chịu án phí HNGĐST.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND TP.BMT; - VKSND tỉnh ĐắkLắk; - TAND tỉnh ĐắkLắk; - Chi cục THA DS BMT; - UBND xã V, huyện N , tỉnh Đồng Nai - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa Đã ký Trần Anh Tuấn |