vanban.org

Bản án 59/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

[1]. Về hôn nhân: Bà Tôn Th N được ly hôn với ông V Văn . [2]. Về con chung: Bà Tôn Th N được ti p tục nuôi dưỡng 01 con chung tên V Th iều N1, sinh ngày 13/10/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N yêu cầu ly hôn với ông K"
  • Tòa quyết gì? Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 59/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 19-4-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Xuyên.

Bà Đ ng Th im Xuy n.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Ngô Th Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Ông Tôn Văn Xuyên – iểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 693/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 39/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tôn Th N, sinh năm 1982. (có m t)

Cư trú: p A, x , huyện T, tỉnh An Giang.

- B đơn: Ông V Văn , sinh năm 1981. (vắng m t)

Cư trú: p , x T, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, biên bản không hòa giải được và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Tôn Th N trình bày: Bà và ông K chung sống với nhau vào năm 2007, c đăng ký k t hôn theo quy đ nh pháp lu t. Hôn nhân do tự tìm hiểu. Vợ ch ng sống hạnh phúc đ n tháng 10/2012 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do vấn đề tài ch nh, ch ng không quan tâm đ n vợ con, vợ ch ng thường hay cự c i. Gia đình 02 bên c dàn x p nhưng không được. Vợ ch ng không còn chung sống t tháng 10/2012 cho đ n nay không tới lui thăm nhau. Nay nh n thấy tình cảm không còn nên yêu c u ly hôn với ông V Văn .

- Về con chung: Vợ ch ng c 01 con chung tên V Th iều N1, sinh ngày 13/10/2008. Hiện cháu N1 đang sống chung với bà. hi ly hôn, yêu c u được ti p tục nuôi dưỡng con chung, không yêu c u ông K cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không c .

- Về nợ chung: Không có.

Tòa án đ thông báo thụ lý vụ án và triệu t p hợp lệ ông V Văn đ n Tòa án để tham gia phiên hòa giải nhưng ông K vắng m t nên Tòa án không ti n hành hòa giải được vụ án.

Tại phiên tòa, bà N v n giữ nguyên yêu c u khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp lu t trong quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng kể t khi thụ lý vụ án cho đ n trước thời điểm Hội đ ng xét xử ngh án là đúng với quy đ nh của pháp lu t.

Ý ki n về việc giải quy t vụ án:

- Về hôn nhân: Mâu thu n giữa bà N và ông K đ tr m tr ng, mục đ ch hôn nhân không đạt được. M t khác, trong thời gian ly thân, ông bà không liên lạc và không tạo điều kiện hàn gắn tình cảm vợ ch ng, n u ti p tục sống với nhau s không hạnh phúc, nên bà N yêu c u ly hôn đối với ông K là ph hợp Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về con chung: Vợ ch ng c 01 con chung tên V Th iều N1, sinh ngày 13/10/2008. Hiện cháu N1 đang sống chung với bà N, khi ly hôn bà yêu c u được nuôi con chung, không yêu c u ông K cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hiện tại cháu N1 đang sinh sống với bà N v n phát triển bình thường, hơn nữa cháu N1 c nguyện v ng được sống với bà N. Để đảm bảo cho cháu c điều kiện được phát triển và n đ nh cuộc sống, ngh nên để bà N được ti p tục chăm s c, nuôi dưỡng cháu N1 là ph hợp Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014. Ông K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: hông c .

Về nợ chung: hông c .

T phân t ch trên, đề ngh Hội đ ng xét xử xem xét quy t đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:

. Về tố tụng:

Bà Tôn Th N khởi kiện ông V Văn , ông K cư trú ấp , x T, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quy t là đúng thẩm quyền, ph hợp theo quy đ nh tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Ông V Văn đ được Tòa án triệu t p hợp lệ đ n l n thứ 2 để tham gia phiên tòa nhưng vắng m t. Căn cứ Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng m t ông K.

. Về hôn nhân: Bà N và ông K sống chung với nhau vào năm 2007, có đăng ký k t hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà N, ông K là hợp pháp. Quá trình chung sống do ông, bà bất đ ng quan điểm sống nên d n đ n va chạm, mâu thu n, mất lòng tin với nhau, gia đình hai bên c tạo điều kiện để vợ ch ng hàn gắn tình cảm nhưng không c k t quả. Bà N và ông K ly thân t tháng 10/2012 đ n nay không còn liên lạc, vợ ch ng không quan tâm l n nhau, như v y mâu thu n đ tr m tr ng, đời sống chung giữa bà N và ông K không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, bà N xác đ nh tình cảm không còn. Do đ , yêu c u xin ly hôn của bà N là c căn cứ nên Hội đ ng xét xử chấp nh n.

. Về con chung: Vợ ch ng c 01 con chung tên V Th iều N1, sinh ngày 13/10/2008. Hiện nay cháu N1 đang sống chung với bà N. Khi ly hôn, bà N yêu c u được ti p tục nuôi dưỡng con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi c n phải xem xét m i m t về quyền lợi của con chưa thành niên, hiện nay cháu N1 sống n đ nh với bà N v n phát triển tốt về thể chất và tinh th n, cháu N1 c ng c nguyện v ng sống với m . Do đ , Hội đ ng xét xử giao cháu N1 cho bà N ti p tục chăm s c, nuôi dưỡng là ph hợp với quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu c u nên Hội đ ng xét xử không xem xét đ ng g p ph t n nuôi con chung đối với ông K.

. Về tài sản chung: Không có.

. Về nợ chung: hông c .

Ghi nh n bà N xác đ nh không c nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn c hiệu lực pháp lu t n u c nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà N và ông K thì ông, bà phải liên đới ch u trách nhiệm với tư cách đ ng b đơn trong vụ án dân sự khác.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ lu t tố tụng dân sự; Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án, bà N phải ch u án ph theo quy đ nh pháp lu t.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 273 Bộ lu t tố tụng dân sự;

Điều 53, 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

[1]. Về hôn nhân: Bà Tôn Th N được ly hôn với ông V Văn .

[2]. Về con chung: Bà Tôn Th N được ti p tục nuôi dưỡng 01 con chung tên V Th iều N1, sinh ngày 13/10/2008.

Bà N c ng các thành viên gia đình (n u c ) không được cản trở ông K trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ch của con, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan c

thẩm quyền, Toà án c thể quy t đ nh thay đ i người trực ti p nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy đ nh.

[3]. Về tài sản chung: Không có.

[4]. Về nợ chung: hông c .

[5]. Về án phí: Bà Tôn Th N phải ch u án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đ ng) được khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph đ nộp 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền số 0019002 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Đương sự c m t tham gia phiên toà c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự vắng m t tại phiên tòa ho c không c m t khi tuyên án mà c lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nh n được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ