- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhân vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố không công nhận quan hệ giữa anh Trần Văn P và chị Trần Thị N là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2018/HNGĐ-ST Ngày: 10-8-2018 V/v Không công nhận quan hệ vợ chồng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Quốc.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Phượng;
Ông Phan Ngọc Thạch.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Quốc Việt là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 419/2018/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 7 năm 2018 về không công nhận quan hệ vợ chồng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1968; địa chỉ cư trú: Tổ 6, ấp T, xã TP, huyện TC, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1971; địa chỉ cư trú: Tổ 14, Khu phố 1, thị trấn T, huyện TC, tỉnh Tây Ninh.
Anh P, chị N vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn ngày 04 tháng 7 năm 2018 và các l i hai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Trần Văn P trình bày:
Anh và chị N chung sống v i nhau như vợ chồng vào năm 1990, không có đăng ký kết hôn. Thời gian sống chung giữa vợ, chồng xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân là tính tình không hợp nhau, không tin tưởng về lối sống, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, cải vả v i nhau, từ đó vợ chồng đã ly thân cách nay khoảng 14 năm, nay anh nhận thấy không thể duy trì mối quan hệ hôn nhân giữa anh và chị N được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định pháp luật.
Về con chung: Anh và chị N có 03 người con tên Trần Thị Thảo N, sinh ngày 04-8-1991; Trần Văn T, sinh ngày 13-02-1993 và Trần Thị Mỹ L, sinh ngày 14-5-1995. Hiện nay các con đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Tại biên bản lấy l i hai ngày 20 tháng 7 năm 2018 chị Trần Thị N trình bày:
Chị thừa nhận những lời trình bày của anh P về thời gian sống chung và vợ chồng không có đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẩn cũng như thời gian ly thân là đúng. Nay chị đồng ý yêu cầu Tòa án giải quyết mối quan hệ giữa chị và anh P theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị thống nhất v i lời trình bày của anh P về con chung. Hiện nay các con đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý iến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện các thủ tục đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
Về việc quyết vụ án: Căn cứ các Điều 9, Điều 14 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Trần Văn P và chị Trần Thị N.
- Về nuôi con chung: Ghi nhận các con chung tên Trần Thị Thảo N, sinh ngày 04-8-1991; Trần Văn T, sinh ngày 13-02-1993 và Trần Thị Mỹ L, sinh ngày 14-5-1995 đã thành niên, anh P và chị N không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận anh P, chị N không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn P phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Văn P và chị Trần Thị N vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh P, chị N.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Anh Trần Văn P và chị Trần Thị N chung sống v i nhau như vợ chồng vào năm 1990, nhưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền theo quy đinh của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch. Do vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận quan hệ giữa anh Trần Văn P và chị Trần Thị N là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Ghi nhận các con chung tên Trần Thị Thảo N, sinh ngày 04-8-1991; Trần Văn T, sinh ngày 13-02-1993 và Trần Thị Mỹ L, sinh ngày 14-5-1995 đã thành niên, anh P và chị N không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận anh P, chị N không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Anh Trần Văn P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 9, Điều 14 và Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
1. Tuyên bố không công nhận quan hệ giữa anh Trần Văn P và chị Trần Thị N là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung: Ghi nhận các con chung tên Trần Thị Thảo N, sinh ngày 04-8-1991; Trần Văn T, sinh ngày 13-02-1993 và Trần Thị Mỹ L, sinh ngày 14-5-1995 đã thành niên nên anh P và chị N không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhân anh P, chị N không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0025707 ngày 04 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, Tây Ninh; anh P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Trần Văn P và chị Trần Thị N có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Châu; - CC THADS huyện Tân Châu; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án; | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thanh Quốc |