vanban.org

Bản án 59/2018/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

PKTNV TAND tỉnh Tây Ninh;

VKSND tỉnh Tây Ninh; VKSND huyện Tân Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn P- Đ."
  • Tòa quyết gì? PKTNV TAND tỉnh Tây Ninh;
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN BIÊN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 04-10-2018
V/v tranh chấp của nam, nữ
chung sống với nhau như vợ
chồng mà không đăng ký kết hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Oanh Kiều. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tám; 2. Bà Phạm Thị Nhinh.

- Thư ký phiên toà: Bà Lâm Thị Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vịnh – Kiểm sát viên. Ngày 04 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 394/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 về “Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2018/QĐXX-ST ngày 14 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Ngô Thị P, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Tổ 15, khu phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tây Ninh. 2. Bị đơn: Anh Mai Văn Đ, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Tổ 15, khu phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Chị P, anh Đ vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i ki n ngày 06 tháng 8 năm 2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - chị Ngô Thị P trình bày: Về hôn nhân: Chị P và anh Mai Văn Đ tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1994, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống anh Đ thường xuyên uống rượu về kiếm chuyện chửi bới đánh đập vợ con, chị P đã nhiều lần khuyên can nhưng anh Đ không sửa đổi. Nay chị P nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu ly hôn với anh Mai Văn Đ. Về con chung: Chị P và anh Đ chung sống có 03 con chung là Mai Thị Thùy L, sinh ngày 25/11/1994; Mai Thị Thùy T, sinh ngày 17/3/1998 và Mai Tuấn D, sinh ngày 15/10/1999, hiện con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Theo các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - anh Mai Văn Đ trình bày: Về hôn nhân: Anh Đ thống nhất với lời khai của chị P về thời gian và quá trình chung sống, không có đăng ký kết hôn và mâu thuẫn gia đình. Nay chị P yêu cầu ly hôn, anh Đ đồng ý. Về con chung: Anh Đ thống nhất với lời trình bày và yêu cầu của chị P về con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại phiên tòa hôm nay: Chị Ngô Thị P và anh Mai Văn Đ vắng mặt, không có ý kiến trình bày. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: + Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã đảm bảo tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. + Về việc giải quyết vụ án: Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận chị P và anh Đ là vợ chồng. Về con chung: Chị P và anh Đ có 03 con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận. Về tài sản chung và nợ chung: Chị P và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài li u có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát, xét thấy: [1] Về tố tụng: Chị Ngô Thị P và anh Mai Văn Đ là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị P, anh Đ. [2] Về hôn nhân: Chị Ngô Thị P và anh Mai Văn Đ tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1992, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nhưng không đăng ký kết hôn. Căn cứ khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận chị P và anh Đ là vợ chồng. [3] Về con chung: Chị P và anh Đ có 03 con chung là Mai Thị Thùy L, sinh ngày 25/11/1994; Mai Thị Thùy T, sinh ngày 17/3/1998 và Mai Tuấn D, sinh ngày 15/10/1999. Hiện các cháu đều đã thành niên chị P và anh Đ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị P và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về án phí: Chị Ngô Thị P phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Ngô Thị P và anh Mai Văn Đ là vợ chồng. 2. Về con chung: Chị Ngô Thị P và anh Mai Văn Đ có 03 con chung Mai Thị Thùy L, sinh ngày 25/11/1994; Mai Thị Thùy T, sinh ngày 17/3/1998 và Mai Tuấn D, sinh ngày 15/10/1999. Hiện các cháu đã thành niên chị P, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị P và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Ngô Thị P phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo theo biên lai thu số 0005528 ngày 09/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Chị P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Ngô Thị P và anh Mai Văn Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản sao bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ