vanban.org

Bản án 59/2018/DSST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử không công nh ận mối quan hệ chung sống giữa chị Nguyễn Thị Hoàng A và anh Nguyễn Minh H là quan hệ vợ chồng.

2/ Về con chung và tài sản chung: Không đặt giải quyết. 3/Về tài sản: Chị A và anh H khôngđề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoàng A xin ly hôn Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử không công nh ận mối quan hệ chung sống giữa chị Nguyễn Thị Hoàng A và anh Nguyễn Minh H là quan hệ vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59/2018/DSST
Ngày 21/11/2018
V/V: Hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Việt Phương và ông Phạm Đức Toàn.

Thư ký phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành ph ố Thái Bình.

Trong ngày 21 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân giađình thụ lý số139/2018/TLST – HNGĐ ngày 20/9 /2018 về tranh chấp hôn nhân giađình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2018/QĐXX – ST ngày 16 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng A - sinh năm: 1972.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 3, phường L, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Thôn T, xã V, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H - sinh năm: 1968.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 3, phường L, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Số nhà 533, đường L, phường L, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của chị Anh trình bày: Chị A chung sống với anh H từ tháng 8/1990 hai bên t ự nguy ện có t ổ ch ức đám cưới tại gia đình 2 bên nh ưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan có th ẩm quyền. Trước khi tổ chức đám cưới, hai vợ chồng có lên UBND xã L (nay là phường L, thành phố B) để làm thủ tục đăng ký kết hôn nhưng hôm đó UBND xã L không làm việc và hẹn vợ chồng chị ngày khác lên đăng ký. Tuy nhiên, đến ngày hẹn vợ chồng chị A không lên UBND xã để đăng ký kết hôn. Từ đó đến nay vợ chồng chị A không đăng ký kết hôn. Quá trình chung s ống vợ chồng hòa thuận được khoảng 6 năm thì xảy ra mâu thu ẫn. Nguyên nhân do b ất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau. Vợ chồng đã tự giải quyết với nhau nhiều lần và đã được gia đình, hội phụ nữ giúp đỡ nhưng không có kết quả. Vợ chồng ly thân từ năm 2002 đến nay mỗi người sống một nơi không quan tâm đến nhau và không liên lạc với nhau. Xét thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống chị A đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Avà anh H để giải phóng mặt pháp lý cho cả hai người.

Anh H có ý kiến: Anh H chung sống như vợ chồng với chị A từ năm 1990 do hai bên tự nguyện có tổ chức đám cưới tại gia đình 2 bên nhưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan có th ẩm quy ền, nguyên nhân do tr ước khi t ổ ch ức đám cưới vợ ch ồng đến UBND xã L làm th ủ tục đăng ký kết hôn nh ưng ngày hôm đó UBND xã hết mẫu giấy đăng ký kết hôn nên có h ẹn vợ chồng hôm khác đến làm thủ tục đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, sau đó do bận tổ chức đám cưới nên vợ chồng không lên UBND xã làm th ủ tục được. Cũng từ đó đến nay vợ chồng anh H không lên UBND xã L làm th ủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi k ết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được kho ảng 06 n ăm thì phát sinh mâu thu ẫn. Nguyên nhân do ch ị Hoàng A không chung thủy. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2002 cho đến nay, không quan tâm hay liên lạc gì với nhau nữa. Nay chị A có đơn yêu cầu Tòa án không công nh ận vợ chồng, anh H không đồng ý và đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ.

2. Về con chung: Chị A và anh H có hai con chung là Nguy ễn Tuấn A, sinh ngày 11/12/1991 và Nguyễn Hoài T, sinh ngày 25/3/1994. Hai conđều đã lập gia đình riêng nên không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản: Chị A và anh H khôngđề nghị Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c ứu các tài li ệu có trong h ồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Hoàng A và anh H đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy Tòa án căn cứ điều 227; 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử giải quyết vụ án theo thủ tục chung xét xử vắng mặt chị A và anh H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị A chung sống với anh H từ năm 1990 do tự nguyện có tổ chức đám cưới theo phong t ục tại địa phương. Trước khi chung s ống anh ch ị có đến UBND xã L để đăng ký kết hôn tuy nhiên chưa đăng ký được, kể từ đó đến nay anh chị không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại cơ quan có thẩm quyền. Điều 14 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Nam nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quy ền,nghĩa vụ giữa vợ chồng”. Lẽ ra chị A và anh H ph ải đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn nhưng đến nay anh ch ị vẫn không đăng ký kết hôn.Vì vậy mối quan h ệ chung s ống gi ữa ch ị Nguy ễn Th ị Hoàng A và anh Nguy ễn Minh H không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Anh ch ị có hai con chung là là Nguy ễn Tu ấn A, sinh ngày 11/12/1991 và Nguyễn Hoài T, sinh ngày 25/3/1994. Hai conđều đã lập gia đình riêng nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản: Chị A và anh H khôngđề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

2

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điều 14 luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điều 147; điều 227; điều 228 B ộ lu ật tố tụng dân s ự. Ngh ị Quy ết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử không công nh ận mối quan hệ chung sống giữa chị Nguyễn Thị Hoàng A và anh Nguyễn Minh H là quan hệ vợ chồng.

2/ Về con chung và tài sản chung: Không đặt giải quyết.

3/Về tài sản: Chị A và anh H khôngđề nghị Tòa án giải quyết.

4/ Về án phí: Ch ị A ph ải chịu 300.000 đồng án phí dân s ự sơ thẩm về ly hôn. Khấu tr ừ số ti ền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí biên lai s ố 0007227 ngày 20/9/2018 nghĩa vụ án phí đã xong.

5/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ