vanban.org

Bản án 587 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 587/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27/9/2023
V/v “Tranh chấphôn nhân và
gia đình - Về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Chuyên

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Danh Tuấn

Ông Võ Minh Tuấn

- Thư ký phiên Tòa: Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Khôngtham gia phiên tòa

Ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tò a án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 433/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2023 vụ tranh chấp hôn nhân và gia đình “Về ly hôn” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 327/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 19 tháng 9 năm 2023, giữa;

1.Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1977; đi ̣a chỉ: ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang (có mặt).

2.Bị đơn: Chị Đỗ Thị Bé T, sinh năm: 1984; đi ̣a chỉ: ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 05/01/2023 nguyên đơn anh Nguyễn Thanh S trình bày:Anh và chị T trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình đồng ý làm đám cưới vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang nhưng hiện nay giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã bị thất lạc, không sao lục được cho nên không cung cấp cho Tòa án. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi nhau đã nhiều lần cho nhau cơ hội để hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả nên sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay . Nay anh thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn ha ̣nh phúc , hôn nhân không thể tiếp tục duy trìnên anhyêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị T; Về con chung:Có 01 con chung tên Nguyễn Thanh S1, sinh ngày 19/9/2003, con đã trưởng

- 1 -

thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết ; Về tài sản chung,nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 06/9/2023 chị Đỗ Thị Bé T trình bày: Chị và anh S trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước rồi được gia đình hai bên tổ chức đám cưới vào năm 2002, có đăng ký kết hôn nhưng giấy tờ hiện bị thất lạc. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn không tự hòa giải được, vợ chồng sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Anh S xin ly hôn,chị đồng ý ly hôn. Về con chung: Có 01 đứa, con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng : Anh Nguyễn Thanh S yêu cầu Tòa án giải quyết vu ̣ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “ Về ly hôn” giữa anh và chị T. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự nênvu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.

̀

- Về sự có mặt của đương sự : Chị Đỗ Thị Bé T đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng,chị đã nộp bản tự khai và có đơn xin xét xử vắng mặt . Xét thấy việc vắng mă ̣t của chị T không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa án

̀ căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với chị T.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh S và chị Đỗ Thị Bé T trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 2002.Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn với lý do tính tình không hợp,vợ chồng cự cãi nhau thường xuyên, đã nhiều lần cho nhau cơ hội sửa chữa nhưng không có kết quả. Anh S và chị T cho rằng sau khi cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang nhưng giấy tờ đã bị thất lạc, anh S làm đơn yêu cầu Ủy ban xã H trích lục nhưng không có hồ sơ lưu tên đăng ký kết hôn của anh chị. Vì vậy, không có cơ sở để xác định anh chị đã đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, mà chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2002 cho đến khi phát sinh tranh chấp, anh chị không còn chung sống với nhau từ năm 2013 cho đến nay. Xét thấy hôn nhân của anh chị không tuân thủ theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên hôn nhân của anh S và chị T không được pháp luâ ̣t thừ a nhâ ̣n . Do đó , áp dụng khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Tuyên bố không công nhâ ̣n anh Nguyễn Thanh S và chị Đỗ Thị Bé T là vợ chồng.

{2.2}Về con chung : Anh, chị có một con chung tên Nguyễn Thanh S1, sinh ngày 19/9/2003, con đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.

{2.3}Về tài sản chung,nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự , điểm a

́ khoản 5 Điều 27của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

- 2 -

Án phí ly hôn sơ thẩm anh Nguyễn Thanh S phải nộp là 300.000 đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà anh S đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số

́

8295 ngày 03/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Anh S đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên,

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1Điều 39,khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự ; khoản 1 Điều 14của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á nphí lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân:Tuyên bố không công nhận anh Nguyễn Thanh S và chị Đỗ Thị Bé T là vợ chồng.

2. Về con chung:Con đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.

3. Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

4. Về án phi:Án phí ly hôn sơ thẩm anh Nguyễn Thanh S phải nộp là 300.000

́ đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà anh S đa nô ̣̃ p theo biên

́ lai thu tiền số 8295 ngày 03/7/2023 của Chi cụ c thi hành án dân sự huyê ̣n Giồng Riềng. Anh S đã nộp đủ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là

15 ngày;anh Nguyễn Thanh S được tính kể ngày tuyên án (ngày 27/9/2023). Chị T được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Cỡ chữ