vanban.org

Bản án 582/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Toà án nhân dân tỉnh TG; VKSND huyện Chợ Gạo; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 582/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18/12/2023
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoa Kiều 2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Xuyên, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Thanh - Kiểm sát viên. Ngày 18 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 460/2023/TLST-HN ngày 19/10/2023 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 223/2023/QĐXX – ST ngày 29 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị Yến L – sinh năm: 1994; Địa chỉ: ấp VB, xã VK, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. *Bị đơn: Phan Lâm V - sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp TH, xã TH, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Chị L có đơn xin vắng mặt; Anh V có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Yến L trình bày:

- Về tình cảm: Tôi và anh V cưới nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TH, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ cải nhau, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng không hàn gắn được. Nay tôi không còn tình cảm với anh V nên tôi yêu cầu được ly hôn với anh V.

- Về con chung: Không có. Không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 2 -

* Bị đơn Phan Lâm V đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không có ý kiến gửi cho Toà án. * Tại phiên toà bị đơn Phan Lâm V trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị L, anh đồng ý ly hôn với chị L; giữa anh và chị L không có con chung, không có nợ chung, còn tài sản chung thì anh chị sẽ tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ngoài ra, anh còn trình bày trước đây anh tên “Phan Lâm Vủ” sau này khi làm căn cước công dân thì anh có đổi lại “Phan Lâm V”, cho nên “Vủ” hay “V” cũng chính là anh, hiện nay anh sử dụng tên theo căn cước công dân là “Phan Lâm V”. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu quan điểm: + Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật. + Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Yến L, chị L được ly hôn với anh V; về con chung, nợ chung: không có; về tài sản chung: các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra vấn đề để xem xét. Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị L khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Vủ, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Do anh V có hộ khẩu thường trú tại: ấp TH, xã TH, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. [3] Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị L, Hội đồng xét xử xét thấy: chị L trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn do do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ cải nhau, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng không hàn gắn được. Còn anh V thì cho rằng chị L có mối quan hệ quen biết với người khác, tuy nhiên thì anh V cũng đồng ý ly hôn với chị L. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L. [4] Về con chung: Không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết. [5] Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6] Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [7] Về án phí: Chị L là người nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, do đó, chị L sẽ chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. [8] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận. [9] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- 3 -

Căn cứ các Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xử: 1. Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Yến L. Chị Nguyễn Thị Yến L được ly hôn với anh Phan Lâm V. 2. Án phí: Chị Nguyễn Thị Yến L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0026379 ngày 16/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Xem như chị L đã thực hiện xong. 3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ