- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Quỳnh T k/ Lại Xuân T"
- Tòa quyết gì? Anh ại Xuân Thủy đư c quyền đến thăm nom, chăm s겐c và giáo dục con chung.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 580/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30/6/2020 V/v Tranh chấp về ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị HRa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hư ng
2. Bà Nguyễn Thị ư ng
- Thư ký phiên toà: Bà Đ Thị Thu Trang – Thư ký Toà án nhân dân quận Thủ Đức.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bá Thu Thư – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2020, tại phRng xử án của Toà án nhân dân quận Thủ Đức đã xét xử công khai vụ án thụ lý số 1174/2019/T ST-HNGĐ ngày 02/12/2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 142/2020/QĐXXST–HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tRa số 64/2020/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 giữa các đư ng sự:
Nguyên đ n: Chị ê Thị Quỳnh T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số 979N K phường , quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đ n: Anh ại Xuân T, sinh năm: 1981.
Địa chỉ thường trú: Số 23/50 Đường 9, Khu phố A, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
N i làm việc: Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân A.
Địa chỉ: Số 247 đường Đ, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n xin ly hôn, bản tự khai và các biên bản làm việc khác c겐 trong hồ s , nguyên đ n chị ê Thị Quỳnh T trình bày:
Chị và anh ại Xuân T tự nguyện chung sống, c겐 đăng ký kết hôn số 196 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Trường Th, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/11/2008. Cuộc sống chung sau khi kết hôn không hạnh phúc do v chồng bất đồng quan điểm sống. Đến năm 2016 mâu thu n tr nên tr m trng, anh Thủy không minh bạch tài chính trong gia đình, không chia s tình cảm và mi vấn đề trong công việc và cuộc sống. Chị đã nhiều l n g겐p ý nhưng anh Thủy không thay đ i. Do v chồng không cRn tìm đư c tiếng n겐i chung, sự chia s và cảm thông nên t đ u năm 2017 đến nay chị và anh Thủy sống ly thân. Chị xác định không cRn tình cảm với anh Thủy, yêu c u TRa án giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh Thủy để n định cuộc sống. Về con chung: Chị và anh ại Xuân T c겐 02 con chung tên ại Hoàng Hải ong, sinh ngày 28/10/2009 và ại Hoàng Hải Minh, sinh ngày 09/5/2016. Hiện tại hai con đang sống với chị, chị yêu c u đư c nuôi dư ng 02 con chung và không yêu c u anh ại Xuân T cấp dư ng nuôi con. Về tài sản chung: Chị và anh ại Xuân T không c겐 tài sản chung. Về n chung: Chị và anh ại Xuân T không c겐 n chung. Tại phiên tRa, chị ê Thị Quỳnh T c겐 đ n xin vắng mặt. Bị đ n: Anh ại Xuân T đã vắng mặt trong suốt quá trình Toà án nhân dân quận Thủ Đức giải quyết vụ án kể cả khi xét xử mặc dù Toà án đã triệu tập h p lệ theo quy định của pháp luật. * Đại diện Viện kiểm sát quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh trình bày quan điểm về giải quyết vụ án:
- T khi thụ lý cho đến khi xét xử, TRa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
- Tại phiên tRa bị đ n anh ại Xuân T vắng mặt nhưng đã đư c tRa án tống đạt, niêm yết h p lệ các văn bản tố tụng c꼐ng như giấy triệu tập và quyết định đưa vụ án ra xét xử mà v n vắng mặt không báo lý do nên Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử vụ án là đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Yêu c u kh i kiện của nguyên đ n là c겐 căn cứ và h p pháp, đề nghị TRa án chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện của nguyên đ n chị ê Thị Quỳnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c겐 trong hồ s vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tRa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại tRa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thẩm quyền: Chị ê Thị Quỳnh T xin ly hôn với anh ại Xuân T, căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TRa án. Anh ại Xuân Thủy hiện đang sinh sống và làm việc tại quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TRa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tRa hôm nay bị đ n - anh ại Xuân T vắng mặt tuy nhiên anh Thủy đã đư c Toà án triệu tập h p lệ l n thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên toà nhưng v n vắng mặt không báo lý do. Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử vắng mặt anh ại Xuân T.
- Về nội dung tranh chấp:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 196 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Trường Th, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/11/2008 thì hôn nhân giữa chị ê Thị Quỳnh Trang và anh ại Xuân Thủy đư c pháp luật công nhận là h p pháp.
Nguyên đ n - chị ê Thị Quỳnh Trang yêu c u đư c ly hôn với anh ại Xuân T do v chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm đư c tiếng n겐i chung, sự chia s và cảm thông, do anh ại Xuân T không minh bạch tài chính trong gia đình với chị.
Tại phúc đáp xác minh tình trạng hôn nhân gia đình số 480/ ĐTB ngày 30/3/2020 của PhRng ao động Thư ng binh và Xã hội quận Thủ Đức trả lời như sau à ê Th X nh TUan à n i Xân Thủ⿏ à ch n c hai c chXn n i con à cháX i Hoàn H i on sinh năm 2009 à i Hoàn H i Minh sinh năm 2016 o mâX thX n ia nh à TUan à n Thủ⿏ h n s n c n nhaX Hi n na⿏ à ê Th X nh TUan an tU c ti p nX i d n hai n i con chXn t i a ch s 979N Kha V n Cân ph n inh Tâ⿏ qXận Thủ Đức Thành ph H Chí Minh à à n i c ủ i X i n nX i d n hai n i con chXn 晦
Qua đ겐, cho thấy mâu thu n gia đình giữa chị ê Thị Quỳnh Trang và anh ại Xuân Thủy là c겐 thật, cuộc sống v chồng của hai người đã không cRn hạnh phúc. TRa án c꼐ng đã để một khoảng thời gian dài tạo c hội cho chị ê Thị Quỳnh Trang và anh ại Xuân Thủy hàn gắn tình cảm với nhau nhưng cả hai c꼐ng không tìm đư c biện pháp nào để cải thiện, chị ê Thị Quỳnh Trang v n cư ng quyết xin ly hôn. Quá trình tRa án giải quyết hồ s và ngay tại phiên tRa anh ại Xuân Thủy vắng mặt mặc dù đã đư c tRa án tống đạt, niêm yết h p lệ giấy triệu tập, quyết định xét xử, cho thấy anh ại Xuân Thủy đã không cRn thực sự quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa anh và chị Trang, không c겐 thiện chí để đoàn tụ gia đình.
Xét mâu thu n gia đình giữa chị ê Thị Quỳnh Trang và anh ại Xuân Thủy đã thật sự tr m trng, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên yêu c u ly hôn của chị ê Thị Quỳnh Trang c겐 c s để chấp nhận.
Về con chung: Chị ê Thị Quỳnh Trang xác nhận chị và anh ại Xuân Thủy c겐 02 con chung tên ại Hoàng Hải ong, sinh ngày 28/10/2009 và ại Hoàng Hải Minh, sinh ngày 09/5/2016. Chị Trang yêu c u đư c nuôi dư ng 02 con chung và không yêu c u anh ại Xuân T cấp dư ng nuôi con. Xét thấy 02 tr tên ại Hoàng Hải ong, sinh ngày 28/10/2009 và ại Hoàng Hải Minh, sinh ngày 09/5/2016 t khi sinh ra đến thời điểm hiện tại luôn sống cùng m , do hai tr cRn nh nên c겐 đư c sự chăm s겐c của m thường ngày v n tốt h n. Bản tự khai ngày 08/01/2020 của tr ại Hoàng Hải ong tại tRa trình bày ý kiến xin đư c sống với m . Chị ê Thị Quỳnh Trang c겐 công việc làm giờ hành chính tại Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II, c겐 thu nhập n định. Anh Thủy không đến TRa làm việc để trình bày ý kiến về việc nuôi dư ng con chung. Do đ겐 để đảm bảo cho tr phát triển về thể chất, tinh th n và không làm ảnh hư ng đến cuộc sống n định của tr nên giao 02 con chung tên ại Hoàng Hải ong, sinh ngày 28/10/2009 và ại Hoàng Hải Minh, sinh ngày 09/5/2016 cho chị Trang trực tiếp nuôi dư ng. Chị Trang không yêu c u anh Thủy cấp dư ng nuôi con chung nên ghi nhận sự tự nguyện của chị Trang về việc không yêu c u anh Thủy cấp dư ng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị ê Thị Quỳnh Trang khai chị và anh ại Xuân Thủy không c겐 tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về n chung: Chị ê Thị Quỳnh Trang khai chị và anh ại Xuân Thủy không c겐 n chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Chị ê Thị Quỳnh Trang c겐 yêu c u ly hôn nên phải chịu án phí dân sự s thẩm. V các ẽ tUên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểu 186; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 9; Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 uật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ uật thi hành án dân sự năm 2008, đã đư c sửa đ i, b sung năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tRa án. Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị ê Thị Quỳnh Trang đư c ly hôn với anh ại Xuân Thủy. Về con chung: Giao con chung tên ại Hoàng Hải ong, sinh ngày 28/10/2009 và ại Hoàng Hải Minh, sinh ngày 09/5/2016 cho chị ê Thị Quỳnh Trang trực tiếp trông nom, chăm s겐c, nuôi dư ng và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trang về việc không yêu c u anh Thủy cấp dư ng nuôi con chung.
Anh ại Xuân Thủy đư c quyền đến thăm nom, chăm s겐c và giáo dục con chung. Vì quyền l i của con chung khi c n thiết anh ại Xuân Thủy và chị ê Thị Quỳnh Trang cùng đư c quyền xin thay đ i người trực tiếp nuôi con c꼐ng như mức cấp dư ng nuôi con theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Chị ê Thị Quỳnh Trang khai chị và anh ại Xuân Thủy không c겐 tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về n chung: Chị ê Thị Quỳnh Trang khai chị và anh ại Xuân Thủy không c겐 n chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: Án phí dân sự s thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị ê Thị Quỳnh Trang phải chịu nhưng đư c cấn tr vào số tiền tạm ứng án phí chị ê Thị Quỳnh Trang đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2019/0056069 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 28/11/2019. Chị ê Thị Quỳnh Trang đã nộp đủ tiền án phí.
“TU n h p n án qX⿏ t nh c thi hành theo qX⿏ nh t i Đi X 2 Xật thi hành án dân s th n i c thi hành án dân s n i ph i thi hành án dân s c qX⿏ n thỏa thXận thi hành án qX⿏ n ⿏êX cầX thi hành án t n X⿏ n thi hành án hoặc c n ch thi hành án theo qX⿏ nh t i các Đi X 6 7 à 9 Xật thi hành án dân s ; th i hi X thi hành án c th c hi n theo qX⿏ nh t i Đi X 30 Xật thi hành án dân s ”.
3. Quyền kháng cáo:
Chị ê Thị Quỳnh Trang và anh ại Xuân Thủy đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày bản án đư c giao hoặc đư c niêm yết h p lệ.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Thủ Đức; - THA DS Q. Thủ Đức; - TAND T.p Hồ Chí Minh; - Các đư ng sự; - ưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hòa |