- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Đỗ Hoài T - anh Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N N
C N
I C N A VI T NAM
N B T N
Đ c l p - T do - nh ph c
TỈN L CAI n án s : 58/2021/HNGĐ-ST Ngày 07-12-2021 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
N N AN
N C C N
A
I C N A VI T NAM
T A N N N N
N B T N - TỈN L CAI
Th nh ph n H i ng
h g c :
Thẩm phán - Ch t a phiên tòa: à Nguyễn Thị Hoàng Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Viết ình.
2. Ông Lý Seo Vần.
Th
phi n o : à Hà Thị Thanh Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai tham gia phiên tòa: à Lê Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2021 t i tr s Toà án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai xét x s th m công khai v án th lý s 185/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo uyết định đưa v án ra xét x s 53/2021/ ĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2021 và uyết định hoãn phiên tòa s 33/2021/ ĐST-HNGĐ ngày 26/11/2021 gi a các đư ng s :
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Hoài T - Sinh năm: 1999;
Địa chỉ: Thôn N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai - Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1994;
Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.
N I N VỤ N:
Theo đ n kh i kiện ngày 06/10/2021 và b n t khai trong quá trình gi i quyết v án cũng như t i phiên tòa, chị Đỗ Hoài T trình bầy:
Chị và anh Nguyễn Văn T kết hôn t nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22/02/2017 t i Ủy ban nhân dân xã X, huyện , tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận được một thời gian ngắn thì x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T không quan tâm đến gia đình, m i ch i, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Gia đình hai bên đã khuyên b o nhưng không khắc ph c được. Đầu tháng 12/2017, chị đưa con về thị trấn ắc Hà sinh s ng cùng b mẹ đẻ, anh chị s ng ly thân từ đó đến nay không quan tâm đến nhau. Nay chị xét thấy tình c m vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Chị Đỗ Hoài T xác nhận, quá trình chung s ng anh, chị có một con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia , sinh ngày 22/6/2017, hiện t i cháu phát triển bình thường và cùng chị T từ khi anh, chị ly thân cho đến nay. Chị T có nguyện vọng nuôi dưỡng cháu B sau khi ly hôn, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài s n chung: Nguyên đ n xác nhận không có tài s n chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về công nợ chung: Nguyên đ n xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
uá trình gi i quyết v án, Tòa án đã t ng đ t hợp lệ các văn b n t t ng cho các đư ng s theo quy định. Tòa án đã tiến hành m phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai các tài liệu, chứng cứ nhưng không hòa gi i được v án vì vắng mặt bị đ n. Tòa án đã thông báo kết qu phiên họp cho anh Nguyễn Văn T theo quy định.
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện o Thắng phát biểu ý kiến trong quá trình gi i quyết v án kể từ khi th lý cho đến phiên tòa hôm nay: Th m phán, Hội đồng xét x đều th c hiện đúng các quy định của pháp luật: về thủ t c T t ng dân s , xác định đúng quan hệ pháp luật, đúng tư cách người tham gia t t ng, T thập chứng cứ và gi i quyết trong thời h n luật định.
Nguyên đ n chấp hành t t các quy định của pháp luật khi tham gia t t ng; ị đ n đã được Tòa án t ng đ t hợp lệ các văn b n t t ng nhưng không có ý kiến tr lời và không tham gia t t ng. Lời khai của đư ng s phù hợp với các tài liệu chứng cứ trong hồ s v án, xác định chị T và anh T có mâu Tẫn, nguyên nhân mâu Tẫn do anh T không quan tâm đến gia đình, bất đồng quan điểm, vợ chồng s ng ly thân nhiều năm, mâu thuẫn của anh chị được xác nhận là đúng s thật. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét x áp d ng Điểm b Kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Kho n 4 Điều 147 ộ luật t t ng Dân s ; Kho n 1 Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v u c hội;
X cho chị Đỗ Hoài T được ly hôn với anh Nguyễn Văn T; x giao cháu Nguyễn Hoàng Gia , sinh ngày 22/6/2017 cho chị Đỗ Hoài T tr c tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, do chị T không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên không xem xét gi i quyết. Tuyên án phí, quyền kháng cáo cho các đư ng s theo quy định của pháp luật.
N ẬN ĐỊN C A T A N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án và th m tra t i phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ t c t t ng: Chị Đỗ Hoài T kh i kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T và đề nghị Tòa án gi i quyết việc nuôi dưỡng chăm sóc con chung khi ly hôn. ị đ n có hộ kh u thường trú t i xã X, huyện . Vì vậy đây là tranh chấp thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định t i Điều 28 và Điều 35 ộ luật t t ng dân s .
[2] Về quan hệ hôn nhân: uan hệ hôn nhân gi a chị Đỗ Hoài T và anh Nguyễn Văn T là hợp pháp. uá trình chung s ng, anh chị phát sinh mâu thuẫn do anh T không quan tâm đến gia đình, vợ chồng nhiều lần x y ra cãi nhau, gia đình hai bên đã khuyên b o nhưng không có kết qu , anh chị đã s ng ly thân từ tháng 12/2017 đến nay không quan tâm đến nhau. Việc anh, chị có mâu thuẫn và s ng ly thân nhiều năm đã được địa phư ng xác nhận là đúng s thật. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng và m c đích hôn nhân không đ t được nên tháng 8/2021 chị đã nộp đ n đề nghị Tòa án gi i quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Văn T nhưng sau đó l i rút đ n về để đoàn t gia đình. Tuy nhiên từ đó đến nay anh chị không khắc ph c được mâu thuẫn, hiện t i vẫn s ng ly thân. Vì vậy việc chị T xin ly hôn với anh T là có căn cứ, phù hợp với quy định t i Kho n 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Tòa án đã tiến hành t ng đ t hợp lệ các văn b n t t ng cho các đư ng s theo quy định của pháp luật. Tòa án đã có văn b n làm việc tr c tiếp với gia đình anh T, b đẻ anh T xác nhận anh chị có mâu thuẫn, hiện t i đã s ng ly thân, anh T đã biết việc Tòa án đang gi i quyết v việc của anh chị nhưng do công việc và tình hình dịch bệnh nên anh không đến Tòa án làm việc được; Việc chị T đề nghị Tòa án gi i quyết cho anh chị ly hôn thì gia đình đã thông tin cho anh T và anh T không có ý kiến gì. Vì vậy Tòa án xét x vắng mặt anh T là phù hợp với quy định t i Điều 227 và Điều 228 ộ luật t t ng dân s .
[3] Về con chung: Chị T xác nhận, quá trình chung s ng anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia - Sinh ngày: 22/6/2017, hiện t i cháu phát triển bình thường và cùng chị T từ khi anh, chị ly thân cho đến nay. Chị T có nguyện vọng nuôi dưỡng cháu B sau khi ly hôn, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T đã có đ n được địa phư ng xác nhận mức T nhập bình quân 7.000.000đồng/tháng đ m b o điều kiện nuôi con.
Vì vậy cần tiếp t c giao cháu Nguyễn Hoàng Gia cho chị T tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định t i Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Do chị T không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên không xem xét gi i quyết.
[4] Về tài s n chung: Nguyên đ n xác nhận không có tài s n chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về công nợ chung: Nguyên đ n xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
[5] Về án phí: Chị Đỗ Hoài T ph i chịu án phí dân s s th m theo quy định của pháp luật.
V các l trên,
Q ẾT ĐỊN :
Căn cứ Điểm b Kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Kho n 4 Điều 147 ộ luật t t ng Dân s ; Kho n 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v u c hội;
1. X cho chị Đỗ Hoài T được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: X giao cháu Nguyễn Hoàng Gia - Sinh ngày: 22/6/2017 cho chị Đỗ Hoài T tr c tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo d c cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Văn T không ph i cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa v thăm nom con chung mà không ai được c n tr .
3. Về án phí: Chị Đỗ Hoài T ph i chịu án phí dân s s th m là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí dân s s th m đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai s 0002695 ngày 12/10/2021 của Chi c c thi hành án dân s huyện o Thắng, tỉnh Lào Cai; Chị Đỗ Hoài T đã nộp đủ tiền án phí dân s s th m.
Án x công khai s th m có mặt nguyên đ n, vắng mặt bị đ n. Nguyên đ n có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đ n có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền tho Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân s . N i nh n:
| - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện o Thắng (2); - THADS huyện o Thắng; - UBND X; - Đư ng s (02); - Lưu HS, TA, VP . | TM. I Đ N T T M T M P N - C TỌA P IÊN T A Nguyễn Thị oàng Liên |