vanban.org

Bản án 58/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 05/08/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình T và chị Vũ Thị H.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Đặng Đình T và chị Vũ Thị H, giao con chung Đặng Kim Ánh D1, sinh ngày 02/8/2019 cho anh T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (tròn 18 tuổi), chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình T và chị Vũ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2025/QĐST- HNGĐHải Dương, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƢƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đoàn Thị Hương Nhu

Thư ký phiên họp: Bà Lương Thị Ngọc Quỳnh - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 250/2025/TLST-HNGĐ ngày 22/5/2025, về việc‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn"; theo Quyết định mở phiên họp số 250/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/5/2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu:

- Anh Đặng Đình T, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/4/2024.

- Chị Vũ Thị H, sinh năm 1999; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương; nơi cư trú hiện nay: Đài Loan.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/02/2018.

2. Người được chị H ủy quyền giao, nhận văn bản: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện G, tỉnh Hải Dương.

( Các đương sự vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, giấy ủy quyền của chị Vũ Thị H (được xác nhận của Văn phòng K tại Đ), biên bản lấy lời khai của anh T cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Đình T và chị Vũ Thị H được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương ngày 08/11/2018. Vợ chồng anh T chị H sống hạnh phúc được ba năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất

1

đồng quan điểm với nhau, không có tiếng nói chung. Đến năm 2021, chị H làm thủ tục đi lao động tại Đài Loan, do vợ chồng có mâu thuẫn từ trước nên khi gọi điện về nói chuyện, anh chị thường hay to tiếng cãi vã nhau. Dần dần anh chị không còn liên lạc với nhau. Hai bên gia đình nhiều lần khuyên bảo nhưng anh chị vẫn không hàn gắn được tình cảm. Nay anh T và chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đặng Kim Ánh D1, sinh ngày 02/8/2019. Anh T và chị H cùng thống nhất giao con chung Đặng Kim Á Dương cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con tròn 18 tuổi; anh T tự nguyện không yêu cầu chị H cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị H cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đặng Đình T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Chị Vũ Thị H hiện đang sinh sống tại Đài Loan nên chị ủy quyền cho bà Phạm Thị D thay chị giao, nhận các tài liệu tại Tòa án. Bà Phạm Thị D nhất trí nhận ủy quyền của chị H. Sau khi nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, bà D đã thông báo cho chị H biết; chị H vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Do điều kiện bận công việc nên anh T, chị H không trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án được, anh chị có quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ việc: Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình T và chị Vũ Thị H; giao cho anh Đặng Đình T tiếp tục nuôi dưỡng con chung và chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đặng Đình T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

2

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

Về tố tụng: Anh Đặng Đình T và chị Vũ Thị H có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị H hiện đang lao động tại Đài Loan, nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương. Do vậy, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Anh T, chị H đều làm đơn và có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt. Trong thời gian giải quyết việc dân sự chị H không có mặt ở Việt Nam tham gia tố tụng nhưng đã gửi đơn yêu cầu ly hôn, bản tự khai, giấy ủy quyền đến Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương và có xác nhận của Văn phòng K tại Đ. Do vậy các văn bản của chị H có căn cứ công nhận là các văn bản hợp pháp.

Do các đương sự đều đề nghị xin được vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Đình T và chị Vũ Thị H được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương ngày 08/11/2018 là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống chung của anh chị hạnh phúc được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng anh chị tính cách không hợp nhau, quan điểm sống bất đồng, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình khuyên bảo, hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh T và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T và chị H.

Về con chung: Con chung của anh T và chị H là Đặng Kim Ánh D1, sinh ngày 02/8/2019. Anh, chị thỏa thuận thống nhất giao con chung cho anh Đặng Đình T chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh T tự nguyện không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với thực tế, không trái đạo đức xã hội nên căn cứ quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị H cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

3

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình T và chị Vũ Thị H.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Đặng Đình T và chị Vũ Thị H, giao con chung Đặng Kim Ánh D1, sinh ngày 02/8/2019 cho anh T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (tròn 18 tuổi), chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh.

Chị Vũ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về lệ phí: Anh Đặng Đình T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số 0001859 ngày 22/5/2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Anh T đã nộp đủ lệ phí ly hôn.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ