vanban.org

Bản án 58/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thanh T.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh P. Về con chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh P có 01 người con chung tên Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 07/11/2024. Giao cháu Nguyễn Hữu T1 cho chị Trần Thị Thanh T chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Mi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh T và Nguyễn Minh P"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thanh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 58/2025/HNGĐ-ST
Ngày : 29-8-2025
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Quyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đặng Thị Lệ .

Ông Đinh Minh Phương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Thành - Là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long không tham gia phiên tòa.

Ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025, về“Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2025/QĐXX-ST ngày 12 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T – sinh ngày: 10/02/2000 (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp G, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh P - sinh ngày: 10/10/1997 (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Trần Thị Thanh T có đơn xin vắng mặt nhưng tại đơn khởi kiện ngày 11/7/2025 chị Trần Thị Thanh T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Minh P do quen biết rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới năm 2024, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long). Sau ngày cưới vợ chồng chị cùng nhau đi làm ở thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không còn tình cảm, vợ chồng không hợp tính tình bất đồng quan điểm, thường hay cự cải, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị và anh P đã không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2025 cho đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh P.

- 1 -

- Về con chung: Chị và anh P có 01 con chung tên Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 07/11/2024, hiện nay cháu T1 đang sống chung với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T1, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Minh P có đơn xin vắng mặt nhưng tại bản khai ý kiến ngày 04/8/2025 anh Nguyễn Minh P trình bày:

- Về hôn nhân: Anh thống nhất theo lời trình bày của chị T về quan hệ hôn nhân, nay chị T yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý.

- Về con chung: Anh và chị T có 01 con chung tên Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 07/11/2024, hiện nay cháu T1 đang sống chung với chị T. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T1, không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con thì anh đồng ý.

- Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, đương sự khẳng định không còn cung cấp thêm chứng cứ nào khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn chị T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long giải quyết ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị T và bị đơn anh P, anh P có nơi cư trú tại ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long.

Nguyên đơn chị T và bị đơn anh P đều có đơn xin vắng mặt không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các phiên tòa sơ thẩm nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn chị T và bị đơn anh P.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh P do quen biết rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới năm 2024, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 28/6/2024 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh P là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

- 2 -

Trong quá trình chung sống theo chị T trình bày thì thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường hay cự cải, vợ chồng không còn tình cảm dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị T và anh P không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2025 cho đến nay. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị T yêu cầu ly hôn với anh P, anh P đồng ý nên căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị T và anh P.

Về con chung: Chị T và anh P có có 01 con chung tên Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 07/11/2024, hiện nay cháu T1 đang sống chung với chị T. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T1, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con thì anh P đồng ý nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh P nên giao cháu T1 cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị T và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị T và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 9, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thanh T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh P.

2. Về con chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh P có 01 người con chung tên Nguyễn Hữu T1, sinh ngày 07/11/2024. Giao cháu Nguyễn Hữu T1 cho chị Trần Thị Thanh T chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Minh P không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- 3 -

4. Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Thanh T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu số 0000817, ngày 24/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Trần Thị Thanh T đã nộp đủ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhân được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ