vanban.org

Bản án 58/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Trương Thị Thúy V ly hôn với anh Huỳnh Kim N.

Về nuôi con chung: Giao cháu Huỳnh Gia H, sinh ngày 17/5/2020 cho chị Trương Thị Thúy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị Thúy V không yêu cầu anh Huỳnh Kim N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V ly hôn với anh N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Trương Thị Thúy V ly hôn với anh Huỳnh Kim N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13-5-2025
V/v tranh chấp ly hôn và giải
quyết việc nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Phượng

2. Bà Trần Thị Lệ

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Mùi - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên toà: Trường hợp không tham gia phiên toà.

Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp ly hôn và giải quyết việc nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thúy V, sinh năm 1983. (Có mặt)

Địa chỉ: Hẻm A N, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Kim N, sinh năm 1985 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số nhà C N, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 10/02/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên toà nguyên đơn Trương Thị Thúy V trình bày:

Chị và anh N tự nguyện cưới nhau và có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang vào ngày 03/11/2017. Trong quá trình chung sống chị và anh N có 01 (một) người con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 17/5/2020. Về tài sản chung và nợ chung thì không có.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng sau này thì vợ chồng mâu thuẫn với nhau, lý do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, không hợp nhau, anh N không lo làm ăn, kinh tế trong gia đình chị phải tự mình lo, mặc dù vợ chồng chị và anh N đã cố gắng khắc phục nhưng không thành, anh chị đã ly thân từ tháng 11/2024 cho đến nay.

Nay chị thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị và anh N không thể tiếp tục sống chung, mục đích hôn nhân không đạt nên chị V yêu cầu Toà án giải quyết như sau:

Về hôn nhân: Xin được ly hôn với anh Huỳnh Kim N.

Về việc nuôi con chung: Chị V yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu H đến khi trưởng thành và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Huỳnh Kim N: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng cho anh N, anh N ký nhận đầy đủ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh N vẫn vắng mặt tại Toà, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh N đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn chị V yêu cầu ly hôn và giải quyết việc nuôi con với anh N. Xét thấy đây là tranh chấp về ly hôn và giải quyết việc nuôi con, bị đơn anh N có nơi cư trú tại số C N, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Kim N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa; Căn cứ vào Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Huỳnh Kim N.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh N chung sống với nhau vào năm 2017 trên cơ sở hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang vào ngày 03/11/2017, do đó hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Xét yêu cầu ly hôn của chị V, Toà án xét thấy: Thời gian đầu sau khi cưới nhau, chị V và anh N chung sống hạnh phúc, nhưng tháng 11/2024 cho đến nay giữa anh chị bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn theo chị V là do anh N không lo làm ăn, giữa vợ chồng bất đồng quan điểm sống và không hòa hợp, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không hàn gắn được nên chị V đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sống và ly thân với anh N cho đến nay. Sau khi sống ly thân, chị V và anh N không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa, cũng không thực hiện quyền và nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành giải thích pháp luật và động viên chị V đoàn tụ gia đình, nhưng chị V vẫn kiên quyết ly hôn với anh N. Đồng thời Tòa án cũng tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh N nhiều lần bằng cách gửi trực tiếp, anh N nhận đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và không thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, điều này chứng tỏ anh N cũng không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị V.

Từ đó cho thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị V và anh N đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn và mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chị V yêu cầu được ly hôn với anh N là có cơ sở. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Toà án chấp nhận cho chị V được ly hôn với anh N.

Về việc nuôi con chung: Quá trình chung sống với nhau, chị V và anh N có một người con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 17/5/2020. Hiện cháu Gia H do chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Gia H cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, không yêu cầu N cấp dưỡng nuôi con.

Xét yêu cầu của chị V về việc yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H đến tuổi trưởng thành, Hội đồng xét xử nhận thấy: Từ khi anh chị sống ly thân, cháu H sống với chị V, chị V vẫn đảm bảo cuộc sống về vật chất và tinh thần cho con, do đó Hội đồng xét xử xét nên giao cháu H cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi là phù hợp. Anh Huỳnh Kim N được quyền trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị V không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án, anh N vắng mặt không có lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh N về phần tài sản và nợ chung giữa chị V và anh N. Mặt khác, tại Toà án chị V xác nhận trong thời gian chung sống cùng anh N, anh chị không có tài sản chung cũng như không có nợ ai và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này các đương sự có yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác theo quy định pháp luật.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị V yêu cầu ly hôn, căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị V phải có nghĩa vụ nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho chị Trương Thị Thúy V ly hôn với anh Huỳnh Kim N.

2. Về nuôi con chung: Giao cháu Huỳnh Gia H, sinh ngày 17/5/2020 cho chị Trương Thị Thúy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị Thúy V không yêu cầu anh Huỳnh Kim N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về quyền thăm nom, chăm sóc con chung: Trong thời gian chị Trương Thị Thúy V nuôi con, anh Huỳnh Kim N được quyền trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị Thúy V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trương Thị Thúy V phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008162 ngày 21/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, chị Trương Thị Thúy V không phải nộp thêm.

5. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ