- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị H - Phan Văn L, Hồ Thị Ánh L1"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2025/DS-ST Ngày: 13/8/2025 V/v tranh chấp h p đ ng g p h i |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đ ng Thị Mười;
2. Bà Lê Thị Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp.
Trong ngày 13 tháng 8 năm 2025, tại tr sở Toà án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự sơ thẩm th lý số 253/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp “H p đ ng g p h i” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 09/2025/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2025/QĐST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1967, (c mặt);
Địa chỉ: Ấp 14, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Nay là ấp 14, xã L, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1978, (vắng mặt);
Chị H Thị Ánh L1, sinh năm 1982, (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 05/5/2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày:
Anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 tổ chức nhiều dây h i, chị c tham gia g p 01 dây h i 2.000.000 đ ng, khui vào ngày 20/02/2023 âm lịch, mỗi tháng khui một lần, dây h i g m c 27 phần, chị tham gia 02 phần h i với tên trong danh sách h i là “M Một”. Hình thức chơi h i là đến ngày khui h i nếu h i viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c h i, còn nếu h i viên nào hốt h i r i thì mỗi lần khui h i phải đ ng tiền h i chết là 2.000.000 đ ng. H i viên nào hốt đư c h i thì phải trả tiền huê h ng cho chị L1, anh L là 1.000.000 đ ng. Dây h i này, chị đã đ ng tiền h i sống cho anh L, chị L1 16 lần thì sau đ anh L, chị L1 ngưng h i. Dây h i này anh L, chị L1 thiếu chị L2 số tiền h i là 64.000.000 đ ng. Sau đ , anh L và chị L1 c trả cho chị đư c 15.000.000 đ ng, còn lại 49.000.000 đ ng thì ngưng không trả nữa cho đến nay.
Chị đã nhiều lần yêu cầu anh L, chị L1 trả cho chị số tiền này nhưng anh L, chị L1 hứa hẹn nhiều lần không thực hiện. Nay chị H yêu cầu anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 liên đới trả cho chị số tiền g p h i là 49.000.000 đ ng, yêu cầu trả một lần khi án c hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa, chị H thay đổi yêu cầu khởi kiện như sau: Chị Hiệp đ ng Ý trừ tiền huê h ng của dây h i trên cho anh L, chị L1 với số tiền là 2.000.000 đ ng. Chị H yêu cầu anh L, chị L1 liên đới trả cho chị số tiền n h i là 47.000.000 đ ng, trả một lần sau khi bản án c hiệu lực pháp luật.
Quá trình giải quyết v án, chị H cung cấp các giấy xác nhận của các h i viên g m: Chị Huỳnh Thị Thu C, chị Đoàn Thị L3.
* Tòa án đã tống đạt thông báo th lý v án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa v án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng anh L, chị L1 vắng mặt không c lý do và cũng không c văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ t c tố t ng: Xét thấy bị đơn anh L, chị L1 đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị H thay đổi yêu cầu khởi kiện, chị đ ng ý trừ tiền huê h ng của dây h i cho đầu thảo h i là 2.000.000 đ ng. Căn cứ Điều 5 và khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố t ng dân sự thì việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của chị H không vư t quá yêu cầu khởi kiện ban đầu nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị H yêu cầu bị đơn anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 trả số tiền n h i, anh L và chị L1 c địa chỉ tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp). Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự, Điều 471 Bộ luật dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng g p h i”, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp.
Về nội dung v án: Tại phiên tòa nguyên đơn chị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:
3.1. Giao dịch dân sự về việc tham gia g p h i giữa chị H với anh L, chị L1 c lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định pháp luật nên Hội đ ng xét xử công nhận.
3.2. Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là c căn cứ bởi chị H là h i viên tham gia chơi h i do v ch ng anh L, chị L1 làm chủ h i. Chị H đã g p các phần h i đầy đủ nhưng anh L, chị L1 ngưng không khui h i và tuyên bố vỡ h i. Tại giấy xác nhận của chị Huỳnh Thị Thu C, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp P, xã V, tỉnh Đ ng Tháp); Chị Đoàn Thị L3, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp) đều xác nhận chị H (Tên thường gọi là M M) c tham gia chơi dây h i 2.000.000 đ ng, khui h i vào ngày 20/02/2023 âm lịch, mỗi tháng khui h i một lần, dây h i g m c 27 phần, chị H tham gia 02 phần h i và đã đ ng đư c 16 lần h i sống thì anh L, chị L1 tự ngưng h i, hiện chị H vẫn là h i viên còn sống chưa hốt 02 phần h i này.
Như vậy, xác nhận của những người h i viên trên đều phù h p với lời trình bày của nguyên đơn về thời gian diễn ra các dây h i, kỳ mở h i, giá trị mỗi phần h i, số các h i viên tham gia, các phần h i mà nguyên đơn tham gia. Đến thời điểm anh L, chị L1 ngưng h i thì chị H vẫn là h i viên chưa hốt h i và đã thực hiện việc đ ng các kỳ h i cho anh L, chị L1. Từ đ , cho thấy anh L, chị L1 đã đơn phương chấm dứt h p đ ng g p h i. Theo quy định tại khoản 3 Điều 428 của Bộ luật dân sự thì khi đơn phương chấm dứt h p đ ng, bên đã thực hiện nghĩa v c quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa v đã thực hiện đúng phần nghĩa v đã thực hiện. Trong giao dịch g p h i n i trên, chị H là h i viên đã thực hiện g p h i theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019, tuy nhiên anh L, chị L a L4 chủ h i không thực hiện nghĩa v trả tiền h i cho h i viên khi tuyên bố ngưng h i là vi phạm nghĩa v mà các bên đã thỏa thuận. Vì vậy, chị H yêu cầu anh L, chị L1 hoàn trả lại số tiền đã g p h i là c căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự và Điều 18, Điều 23 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Quá trình giải quyết v án, Tòa án đã triệu tập anh L, chị L1 h p lệ để tham gia tố t ng giải quyết v án nhưng anh L, chị L1 không c ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa là đã từ bỏ quyền l i của mình. Đây là tình tiết mà nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự. Do đ , Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, buộc anh L, chị L1 phải liên đới trả cho chị H số tiền h i là 47.000.000 đ ng, ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147, khoản 1 Điều 244, Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
- Điều 288, Điều 357, khoản 3 Điều 428, Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
- Điều 18, Điều 23 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, h i, biêu, phường;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị H.
1. Buộc anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 liên đới trả cho chị Lê Thị H số tiền n h i là 47.000.000 đ (Bốn mươi bảy triệu đ ng), ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chị Lê Thị H c đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí:
- Anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 phải chịu 2.350.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho chị Lê Thị H số tiền 1.225.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003350 ngày 06/5/2025 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không c mặt khi tuyên án mà c lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đ ng Tháp;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND khu vực 4 – Đ ng Tháp;
- THADS tỉnh Đ ng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu h sơ v án.
Phạm Thị Mỹ Nhanh
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Tiền Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi c c THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu h sơ v án; Hà Văn Phúc |