vanban.org

Bản án 58/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty CP S có ngay đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc C về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản". Buộc ông Nguyễn Ngọc C phải thanh toán cho Công ty CP S có ngay số tiền tạm tính đến ngày 10.06.2025 là : 12.707.976 VNĐ (Mười hai triệu bảy trăm lẻ bảy nghì…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cty Tiền Có ngay - Ng Ngọc Cường"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TP. ĐÀ NẴNG
Bản án số:58/2025/DS-ST
Ngày: 10 - 06 - 2025

“V/v Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Chi và bà Trương Thị Mỹ Hạnh

Thư ký Toà án: Ông Khuất Duy Toàn - Cán bộ Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Bách - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 289/2024/TLST-DS ngày 14/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2024/QĐXX- DS ngày 14 tháng 3 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2025/QĐST-DS ngày 14/4/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 87/2025/QĐST-DS ngày 13/5/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S; Địa chỉ: A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ liên lạc: E L, phường C, quận T, Tp .. Có mặt.

-Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc C – sinh năm 1984, Địa chỉ: tổ B X, phường H, quận L, Tp .. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty CP S có ngay là ông Võ Hoài V trình bày:

Vào ngày 25/01/2021, ông Nguyễn Ngọc C có đến chi nhánh Đ 01 của Công ty tại địa chỉ : E L, Phường C, quận T, Thành Phố Đà Nẵng , để ký hợp đồng cầm cố tài sản. Cụ thể theo hợp đồng số: D2M210101025NA19X được ký giữa các bên ngày 25/01/2021 số đăng ký Giao dịch Đảm bảo trên Hệ thống Đăng ký Trực tuyến của Cục Đ1: Giaodichdambao/botuphap: 1403219652 theo web : https://dktructuyen.moj.gov.vn/hì ông Nguyễn Ngọc C có ký hợp đồng cầm cố tài sản là:

+ 01 xe máy biển kiểm soát: 43F1-476.52

+ Loại xe: HONDA Airblade ; màu: Black

+ Số khung: 6328KZ215787 - số máy: JF63E2660956

+ Số Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 034718 Do Công an Thành Phố Đ , Phòng C cấp ngày 25/11/2019

Để lấy số tiền là 23.000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng y ); thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ 25/01/2021 - 25/01/2022) với mức lãi suất là 1,1%/ tháng.

Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì Công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền trên cho ông Nguyễn Ngọc C.

Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho ông Nguyễn Ngọc C mượn lại xe sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ 25/01/2021 đến 25/02/2021 địa điểm trả xe là tại chi nhánh Đ 01. Ông Nguyễn Ngọc C có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe:“Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận”.

Quá trình trả nợ, Ông Nguyễn Ngọc C chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng cho Công ty chúng tôi, đến nay đã quá hạn hợp đồng hiện tại trễ 1292 ngày, ông Nguyễn Ngọc C không trả nợ cho Công ty và cũng không trả lại xe máy cho Công ty chúng tôi.

Nhân viên của Công ty đã nhiều lần liên hệ qua điện thoại và đến nhà ông Nguyễn Ngọc C tại địa chỉ: Tổ B, X, Hòa Hiệp N, L, TP.Đà Nẵng nhưng đều không gặp. Chúng tôi đã tạo rất nhiều điều kiện về thời gian để Ông Nguyễn Ngọc C trả lại tiền hoặc tài sản là xe máy đã cầm cố cho Công ty chúng tôi, nhưng ông Nguyễn Ngọc C không thực hiện và có biểu hiện trốn tránh, chiếm đoạt tài sản của Công ty chúng tôi.

Từ nội dung sự việc trên, có thể khẳng định ông Nguyễn Ngọc C đã có hành vi cầm cố tài sản cho Công ty chúng tôi, nhận được tiền thông qua hợp đồng cầm cố, chúng tôi tạo điều kiện cho mượn lại xe để sử dụng sau đó khi đến hạn, ông Nguyễn Ngọc C không thanh toán theo hợp đồng hoặc trả lại xe cho công ty mà chiếm đoạt tài sản công ty, Công ty Cổ phần S Có Ngay quyết định khởi kiện Ông Nguyễn Ngọc C ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.

Tại phiên Tòa đại diện nguyên đơn có thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu ông Nguyễn Ngọc C phải có nghĩa vụ phải trả cho công ty số tiền tính đến ngày 10.06.2025 là : 12.707.976 VNĐ (Mười hai triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng). Trong đó : + Gốc: 7,053,940 VNĐ; Lãi: 158,641 VNĐ; Phí quản lý hồ sơ : 576,877 VNĐ; Phí trễ hạn: 4,918,285 VNĐ. Ngoài ra ông Nguyễn Ngọc C còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 11/06/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc C trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, bị đơn là ông Nguyễn Ngọc C đều vắng mặt tại các phiên hòa giải, cũng như vắng mặt tại phiên Tòa hai lần mà không có lý do. Vì vậy, ông Nguyễn Ngọc C không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng phát biểu:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn trong vụ án chấp hành những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án, đề nghị HĐXX căn cứ Điều 117, 280, 309, 310, 314 và 316 Bộ luật Dân sự giải quyết theo hướng:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Ngọc C phải thanh toán cho Công ty CP S có ngay số tiền tính đến ngày 10.06.2025 là : 12.707.976 VNĐ (Mười hai triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng). Trong đó : + Gốc: 7,053,940 VNĐ; Lãi: 158,641 VNĐ; Phí quản lý hồ sơ : 576,877 VNĐ; Phí trễ hạn: 4,918,285 VNĐ. Ngoài ra ông Nguyễn Ngọc C còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 11/06/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết:

Theo nội dung đơn khởi kiện, Công ty CP S có ngay khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Ngọc C trả tiền theo Hợp đồng cầm cố số hợp đồng số: D2M210101025NA19X được ký giữa các bên ngày 25/01/2021 là quan hệ tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”. Bị đơn là ông Nguyễn Ngọc C hiện có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại quận L, TP Đà Nẵng, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án cho đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Võ Hoài V, bị đơn ông Nguyễn Ngọc C. Tại phiên tòa, ông V có mặt, ông C đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai, không có lý do. Do đó, căn cứ vào Điều 222; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Ngọc C.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

Công ty CP S có ngay được Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh N cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số: 2901807716 cấp ngày 24/11/2015 đăng ký nội dung kinh doanh ở mục 27: hoạt động cấp tín dụng khác, Chi tiết: Dịch vụ cầm đồ. Đến ngày 09/01/2024, đăng ký thay đổi thành Công ty CP S có ngay, mã số chi nhánh là 2901807716-037. Công ty CP S có ngay ký kết với ông Nguyễn Ngọc C Hợp đồng cầm cố số Hợp đồng cầm cố số hợp đồng số: D2M210101025NA19X được ký giữa các bên ngày 25/01/2021 với mục đích cho ông C cầm cố tài sản để vay tiền. Hợp đồng này được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận, hình thức và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật; nên đây là hợp đồng hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng trên cơ sở qui định tại các Điều 117, 280, 309, 310, 311, 312, 313, 314 và 316 Bộ luật Dân sự. Nay, Công ty CP S có ngay khởi kiện yêu cầu ông C thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận của hợp đồng cầm cố nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các các Điều 117, 280, 309, 310, 311, 312, 313, 314 và 316 của Bộ luật Dân sự; để giải quyết vụ án.

[3] Về nội dung vụ án:

[3.1] Ngày 25/01/2021, ông Nguyễn Ngọc C (Bên cầm cố) và Công ty CP S có ngay Chi nhánh Đ (Bên nhận cầm cố) ký kết Hợp đồng cầm cố số D2M210101025NA19X. Theo đó ông C đồng ý giao tài sản cầm cố cho Công ty CP S có ngay quản lý, sử dụng, định đoạt, cầm cố là Giấy chứng nhận đăng ký xe máy số 034718 cho ông Nguyễn Ngọc C biển số đăng ký 43F1-476.52; Loại xe: Honda ẢIBLADE; màu: Đen đỏ; Số khung: RLHJF 6328KZ21578; số máy: JF63E2660956; do Công an Thành Phố Đ cấp ngày 25/11/2019 đứng tên Nguyễn Ngọc C. Đồng thời, Công ty CP S có ngay đã cho ông C cầm cố số tiền là 23.000.000 đồng (hai mươi ba triệu đồng); thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ 25/1/2021 - 25/01/20252 với mức lãi suất là 1,1%/ tháng.

Ngoài ra, do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên ông C có ký Giấy mượn xe với Công ty CP S có ngay, thời hạn mượn xe từ ngày 25/01/2021 đến 25/02/2021 địa điểm trả xe là tại chi nhánh Đ. Như vậy, Hợp đồng cầm cố, Giấy mượn xe nêu trên được ký kết giữa ông Nguyễn Ngọc C và Công ty CP S có ngay hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 117, 309, 310 Bộ luật Dân sự nên có hiệu lực ràng buộc các bên tham gia kể từ thời điểm ký kết.

[3.2] Quá trình thực hiện hợp đồng cầm cố, sau khi nhận đủ số tiền cầm cố ông C chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng, đến nay đã quá hạn hợp đồng, như vậy ông C không thực hiện đúng thời hạn cam kết về nội dung thỏa thuận trả tiền gốc, lãi, phí và thời hạn trả xe máy nói trên là vi phạm Hợp đồng cầm cố: “thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ 25/01/2021 - 25/01/2022), “Lãi suất cố định là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền”,” Thời hạn thanh toán vào ngày 21 hàng tháng”, “Phí chậm trả là 150% lãi suất quy định và phí thẩm định tài sản...” được quy định tại Điều 4 của hợp đồng.

Vì vậy, căn cứ Điều 280 Bộ luật Dân sự, căn cứ vào bảng tính lãi trong hạn, lãi quá hạn của Công ty CP S có ngay, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Nguyễn Ngọc C phải thanh toán cho Công ty CP S có ngay số tiền tính đến ngày 10.06.2025 là : 12.707.976 VNĐ (Mười hai triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng). Trong đó : Gốc: 7,053,940 VNĐ; Lãi: 158,641 VNĐ; Phí quản lý hồ sơ : 576,877 VNĐ; Phí trễ hạn: 4,918,285 VNĐ.

Ngoài ra ông Nguyễn Ngọc C còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 26/06/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Ngay sau khi ông C thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì Công ty CP S có ngay có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy số 034718 cho ông Nguyễn Ngọc C biển số đăng ký 43F1-476.52 do Công an Thành Phố Đ cấp ngày 25/11/2019 theo quy định tại Điều 316 Bộ luật dân sự.

[4.] Tại phiên toà, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn có thay đổi yêu cầu khởi kiện, trước đây yêu cầu trả tiền theo hợp đồng cầm cố nếu không trả tiền thì trả lại xe nói trên, tuy nhiên tại phiên tòa đại diện Nguyên đơn chỉ yêu cầu trả tiền gốc, lãi, phí nói trên; Xét việc thay đổi yêu cầu này của nguyên đơn là tự nguyện nên căn cứ vào Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn.

[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Công ty CP S có ngay được chấp nhận nên ông Nguyễn Ngọc C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 217, khoản 2 Điều 227 và Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 117, 280, 309, 310, 314 và 316 Bộ luật Dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty CP S có ngay đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc C về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản".

Tuyên xử:

1.Buộc ông Nguyễn Ngọc C phải thanh toán cho Công ty CP S có ngay số tiền tạm tính đến ngày 10.06.2025 là : 12.707.976 VNĐ (Mười hai triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng). Trong đó : Gốc: 7,053,940 VNĐ; Lãi: 158,641 VNĐ; Phí quản lý hồ sơ : 576,877 VNĐ; Phí trễ hạn: 4,918,285 VNĐ.

Ngoài ra ông Nguyễn Ngọc C còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp

đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 11/06/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Ngay sau khi ông C thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì Công ty CP S có ngay có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy số 034718 cho ông Nguyễn Ngọc C biển số đăng ký 43F1-476.52 do Công an Thành Phố Đ cấp ngày 25/11/2019 theo quy định tại Điều 316 Bộ luật dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 635.399 đồng ( sáu trăm ba mươi lăm ngàn, ba trăm chín mươi chín đồng).

Hoàn trả cho Công ty CP S có ngay số tiền tạm ứng án phí là 569.575 đồng (Bằng chữ: Năm trăm sáu mươi chín ngàn năm trăm bảy mươi lăm đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009043 ngày 11/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THÁM

Cỡ chữ