- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V- Ông Trần Minh H, Bà Nguyễn Hoàng Q"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 40, các điều 95, 147, 227, 228, 244, 266, 271, 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2025/DS-ST Ngày: 20/3/2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hồ Thị Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh Trí
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Hiếu - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh T - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 n m 2025, tại trụ s Toà án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một t sơ th m c ng khai vụ án thụ lý số 717/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 8 n m 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra t số 39/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 02 n m 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2025/QĐST-DS ngày 03 tháng 3 n m 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Vương T1- Chuyên viên
lý nợ, là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V (theo v n bản ủy quyền ngày 20/11/2024), có đơn đề nghị t vắng mặt.
2. Bị đơn:
+ Ông Trần Minh H, sinh n m 1996; vắng mặt
+ Bà Nguyễn Hoàng Q, sinh n m 1994; vắng mặt
Cùng địa chỉ: Số C đường D, Tổ A, Khu phố C, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện đề ngày 12/7/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và đại diện nguyên đơn Nguyễn Vương T1 thống nhất trình bày:
Ngày 13/01/2022, giữa Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh S – Phòng giao dịch Phạm V n H1 với ng Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q ký kết Hợp đồng cho vay số LN2201045016849, nội dung cụ thể như sau:
-
Số tiền vay: 900.000.000đ;
-
Thời hạn vay: 96 tháng kể t ngày tiếp theo giải ngân khoản nợ đầu tiên;
-
Lãi suất: 9 /n m và cố định trong 12 tháng kể t ngày giải ngân đầu tiên, sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần.
-
Mục đích vay: Thanh toán tiền mua e t nhãn hiệu Huyndai, số loại SantafeTM2, số khung RLUSW81HHMN029543, số máy D4HEMH761945, biển số 61K-019.64.
-
Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: 01 e t nhãn hiệu Huyndai, số loại SantafeTM2, số khung RLUSW81HHMN029543, số máy D4HEMH761945, biển số 61K-019.64 do Phòng cảnh sát giao th ng tỉnh B cấp cho ng Trần Minh H ngày 10/01/2022 theo Hợp đồng thế chấp số LN2201045016849 ngày 13/01/2022.
Quá trình thực hiện hợp đồng, thời gian đầu ng H và bà Q trả lãi và gốc trả đầy đủ đến ngày 15/4/2023 là ngưng cho đến nay dù đã được Ngân hàng đã tạo điều kiện về thời gian trả nợ cũng như nhắc nh nhiều lần nhưng ng H và bà Q vẫn kh ng trả nên buộc Ngân hàng kh i kiện yêu cầu:
- Buộc ng Trần Minh H và bà Nguyễn Hoàng Q có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 05/02/2025 với tổng số tiền là 1.037.230.653đ, trong đó tiền nợ gốc 766.549.863.000đ, tiền nợ lãi 261.305.653đ.
- Ngoài ra, ông Trần Minh H và bà Nguyễn Hoàng Q còn phải chịu toàn bộ các khoản tiền lãi phát sinh kể t ngày 06/02/2025 cho đến khi thực hiện ong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay số LN2201045016849 ngày 13/01/2022 mà hai bên đã ký kết.
- Trong trường hợp ng Trần Minh H và bà Nguyễn Hoàng Q kh ng thực hiện hoặc thực hiện kh ng đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có th m quyền tiến hành kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ là e ôtô 01 e t nhãn hiệu Huyndai, số loại SantafeTM2, số khung RLUSW81HHMN029543, số máy D4HEMH761945, biển số 61K-019.64 do Phòng cảnh sát giao th ng tỉnh B cấp cho ng Trần Minh H ngày 10/01/2022 theo Hợp đồng thế chấp số LN2201045016849 ngày 13/01/2022.
- Trường hợp số tiền thu được t việc lý tài sản thế chấp kh ng đủ để trả nợ thì ông H và bà Q có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
* Bị đơn ông Trần Minh H và bà Nguyễn Hoàng Q: Quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện tống đạt hợp lệ cho bị đơn các v n bản tố tụng gồm th ng báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải; th ng báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hòa giải; quyết định t ; quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa sơ th m, nhưng bị đơn kh ng đến Tòa án tham gia tố tụng.
- Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
+ Về tố tụng: T khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ th m, Th m phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn đã chấp hành đúng và đầy đủ về quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng và đầy đủ về quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ th m, Hội đồng t đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Kiểm sát viên kh ng kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
+ Về nội dung: C n cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được th m tra tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn ông Trần Minh H và bà Nguyễn Hoàng Q về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP V là loại việc thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015. Do bị đơn có nơi cư trú tại thành phố T nên vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
Về việc tham gia của đương sự tại phiên tòa: Đại diện nguyên đơn ng Nguyễn Vương T1 và bị đơn ng Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt kh ng có lý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt ng T1, ông H và bà Q theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh S – Phòng giao dịch Phạm V n H1 và ông Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q đã ký kết hợp đồng cho vay số LN2201045016849 ngày 13/01/2022; Hợp đồng thế chấp số LN2201045016849 ngày 13/01/2022.
Ngày 13/01/2022, Ngân hàng TMCP V đã giải ngân cho ng H và bà Q số tiền vay 900.000.000đ. Quá trình thực hiện hợp đồng, thời gian đầu ng H và bà Q trả tiền gốc và lãi cho Ngân hàng đầy đủ, đến ngày 15/4/2023 là ngưng cho đến nay.
Về phía bị đơn ng H và bà Q đã được triệu tập nhiều lần đến làm việc nhưng kh ng đến và cũng kh ng có bất kỳ ý kiến phản hồi nào đối với yêu cầu của Ngân hàng.
X t thấy: Việc ông Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q ký hợp đồng cho vay và hợp đồng thế chấp với Ngân hàng TMCP V là hoàn toàn tự nguyện, kh ng bị p buộc nên có giá trị pháp lý. Do ng Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng TMCP V t ngày 15/4/2023 cho đến nay nên Ngân hàng kh i kiện yêu cầu ông Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q trả cho ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 05/02/2025 là 1.037.230.653đ, trong đó tiền nợ gốc 766.549.863.000đ, tiền nợ lãi 261.305.653đ là có c n cứ để chấp nhận.
T ngày 06/02/2025, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi cho nguyên đơn trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên đã th a thuận trong hợp đồng cho vay số LN2201045016849 ngày 13/01/2022 cho đến khi thi hành án ong.
Đối với yêu cầu lý tài sản thế chấp: Để bảo đảm cho khoản vay trên, Ngân hàng TMCP V với ng H, bà Q đã ký kết Hợp đồng thế chấp số LN2201045016849 ngày 13/01/2022 với tài là 01 e t nhãn hiệu Huyndai, số loại SantafeTM2, số khung RLUSW81HHMN029543, số máy D4HEMH761945, biển số 61K-019.64 do Phòng cảnh sát giao th ng tỉnh B cấp cho ng Trần Minh H ngày 10/01/2022.
X t thấy, hợp đồng thế chấp mà hai bên ký kết là toàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại các điều 318, 319 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 4 và Điều 5 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đ ng ký biện pháp bảo đảm nên phát sinh hiệu lực.
Do ông H và bà Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ t tháng 02/7/2024 đến nay nên trường hợp bà Q và ông H kh ng trả được số tiền nợ cho ngân hàng hoặc trả kh ng đầy đủ thì ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có th m quyền lý tài sản thế chấp như đã nêu trên để đảm bảo việc thu hồi nợ.
Trường hợp ông H và bà Q trả ong khoản nợ mà kh ng phải qua lý tài sản thế chấp thì Ngân hàng TMCP V có trách nhiệm trả lại cho ng H và bà Q 01 bản chính Giấy chứng nhận đ ng ký e t số 61026917 do Phòng C - C ng an tỉnh B cấp cho ông Trần Minh H ngày 10/01/2022.
T những nhận định trên, có c n cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án là có cơ s .
Về án phí sơ th m: Bị đơn phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 40, các điều 95, 147, 227, 228, 244, 266, 271, 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- C n cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015;
- C n cứ các điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng n m 2010;
- Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đ ng ký biện pháp bảo đảm;
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
- C n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn ng Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc ng Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 05/02/2025 là 1.037.230.653đ (Một tỷ kh ng tr m ba mươi bảy triệu hai tr m ba mươi nghìn sáu tr m n m mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc 766.549.863.000đ (Bảy tr m sáu mươi sáu triệu n m tr m bốn mươi chín nghìn tám tr m sáu mươi ba đồng), nợ lãi 261.305.653đ (Hai tr m sáu mươi mốt triệu ba tr m lẻ n m nghìn sáu tr m n m mươi ba đồng) theo Hợp đồng cho vay số LN2201045016849 ngày 13/01/2022.
Kể t ngày 06/02/2025 đến khi thi hành án ong, ng Trần Minh H và bà Nguyễn Hoàng Q còn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc theo mức lãi suất th a thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2201045016849 ngày 13/01/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và ông Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q.
- Trường hợp ng Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ kh ng đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có th m quyền tiến hành bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ ôtô 01 xe ôtô nhãn hiệu Huyndai, số loại SantafeTM2, số khung RLUSW81HHMN029543, số máy D4HEMH761945, biển số 61K-019.64 do Phòng cảnh sát giao th ng tỉnh B cấp cho ng Trần Minh H ngày 10/01/2022 theo Hợp đồng thế chấp LN2201045016849 ngày 13/01/2022 để thu hồi nợ.
- Trường hợp ông H và bà Q trả ong khoản nợ mà kh ng phải qua lý tài sản thế chấp thì Ngân hàng T2 có trách nhiệm hoàn trả lại cho ng H và bà Q 01 bản chính Giấy chứng nhận đ ng ký e t số 61026917 do Phòng C - C ng an tỉnh B cấp cho ng Trần Minh H ngày 10/01/2022.
2. Về án phí sơ th m:
+ Ông Trần Minh H, bà Nguyễn Hoàng Q phải liên đới chịu số tiền 43.117.000đ (Bốn mươi ba triệu một tr m mười bảy nghìn đồng).
+ Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 20.531.000đ (Hai mươi triệu n m tr m ba mươi mốt nghìn đồng) đã nộp tạm ứng trước đây theo Biên lai thu số 0002322 ngày 09/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết c ng khai.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Chi cục thi hành án dân sự TP TDM; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Hằng |