- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐCNHGT-DS | Q, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Cao Thị H và chị Tạ Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp kiện đòi tài sản” đề ngày 26 tháng 12 năm 2022 của chị Cao Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Cao Thị H, sinh năm 1997;
HKTT: Khu X4, phường X, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh;
Hiện ở: Ngõ 68, phố Đ, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
Người bị kiện: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1997;
HKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1. Hai bên đều xác nhận:
Chị Tạ Thị T còn nợ chị Cao Thị H số tiền là 15.500.000 đồng (Mười lăm triệu, năm trăm nghìn đồng).
Chị T và chị H đều xác nhận số tiền nợ trên là tiền cá nhân của hai chị, không liên quan đến gia đình.
1.2. Về phương án trả nợ:
Chị T có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ trên cho chị H trong thời hạn 15 tháng, chia làm 16 kỳ, bắt đầu tính từ ngày 28/4/2024 (kỳ đầu tiên) và kết thúc vào ngày 28/7/2025 (kỳ cuối cùng), cụ thể như sau:
Mỗi kỳ chị T phải trả cho chị H ít nhất số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng thông qua phương thức chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của chị H (Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam; Số tài khoản: 19033494533010; Chủ tài khoản: Cao Thị H). Chậm nhất đến ngày 28/7/2025 chị T phải thanh toán toàn bộ số nợ còn lại cho chị H.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị T vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào (về thời gian và số tiền) thì chị H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc chị T phải thanh toán toàn bộ số nợ chưa trả và hàng tháng chị T còn phải trả chị H số tiền lãi đối với số tiền chưa trả theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự tương tứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Q; - THADS huyện Q; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thanh |