- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "T-T,M"
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2024/DS-ST Ngày: 14-6-2024 “V/v yêu c u vô hi u HĐCN QSDĐ” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Tư
2. Bà Dư ng Thị Ph ng
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Bé Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thủy Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 6 năm 2024, tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử s thẩm công khai v án th lý số: 414/2023/TLST-DS ngày 14/12/2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 59/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa các đư ng sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phƣơng T, sinh năm 1986; n i cư trú: Số I, đường N, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long c m t ;
Ngư i đ i di n hợp pháp của nguyên đơn bà T: Ông Nguyễn Hồ Phư ng B, sinh năm 1982; n i cư trú: Số I, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo gi y ủy quyền ngày 04/4/2024 c m t .
* Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn T1, sinh năm 1989; n i cư trú: Khu phố D, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang v ng m t .
* Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1986; n i cư trú: Số nhà C, p B, xã B, huyện T, tỉnh Long An; tạm trú: Số nhà G, đường Đ, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An c đ n xin xử v ng m t .
NỘI DUNG V ÁN:
* T i đơn khởi ki n đề ngày 13/4/2023 và quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Phương T và ngư i đ i di n ủy quyền của bà T do ông Nguyễn Hồ Phương B trình bày:
Bà T cần tiền làm ăn, nhưng làm thủ t c vay Ngân hàng r t kh khăn, bà T quen biết bà M, bà M quen biết với ông T1.
Vào ngày 26/4/2022, ông Nguyễn Tu n T1 cho bà T vay 50.000.000đồng năm mư i triệu đồng , c thể như sau: Thỏa thuận lãi su t 1.500.000đồng/tháng, bà M đã chuyển khoản cho bà T 43.500.000đồng từ tài khoản bà Trần Thị Tuyết M tài khoản số 6618205080509 đến tài khoản 0381.002492279 tại Ngân hàng V, số tiền còn lại 6.500.000đồng trừ tiền lãi vay 1 tháng đầu tiên là 1.500.000đồng và chi phí đi lại là 5.000.000đồng, vay không làm biên nhận vay tiền;
Để đảm bảo cho khoản vay, bà T lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đ t QSDĐ với ông Nguyễn Tu n T1 được ký kết tại Văn phòng C, số công chứng 05542, để chuyển nhượng thửa số 172, tờ bản đồ 6, diện tích 108,2m2, m c đích sử d ng đ t: Đ t ở tại đô thị, tọa lạc tại Khóm A, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long do bà Nguyễn Thị Phư ng T đứng tên gi y chứng nhận quyền sử d ng đ t số phát hành BY 623736, số vào sổ c p gi y chứng nhận CS08790 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V c p ngày 13/7/2015; hợp đồng thỏa thuận giá chuyển nhượng 170.000.000đồng, bà T không c đọc lại hợp đồng do tin tưởng bà M và chỉ nghĩ là vay tiền là 50.000.000đồng; cùng thời điểm tại Văn phòng Công chứng, bà M tiếp t c yêu cầu bà T ký vào 02 văn bản: “biên bản bàn giao giấy t nhà, đất và tiền chuyển nhượng ngày 26/4/2022” và “biên nhận tiền ngày 26/4/2022”;
Sau khi ký hợp đồng, bà M giữ gi y chứng nhận quyền sử d ng đ t thửa 172 và bản chính “biên bản bàn giao giấy t nhà, đất và tiền chuyển nhượng ngày 26/4/2022” và “biên nhận tiền ngày 26/4/2022”. Bà T c ý kiến thì bà M giải thích, cái này là vay tiền, khi nào trả tiền thì báo trước cho bà M 1 tháng, bà T trả tiền và bà M sẽ trả gi y chứng nhận quyền sử d ng đ t lại cho bà T.
Sau khi vay tiền, bà T trả lãi hàng tháng cho bà M c thể: Trả lãi mỗi tháng là 1.500.000đồng; cách trả: Bà M trực tiếp nhận tiền m t; Thời gian trả lãi từ ngày vay ngày 26/4/2022 đến ngày 26/3/2023 thì bà M ngưng không tiếp t c nhận tiền lãi của bà T nhưng không thông báo cho bà T biết; việc bà T trả lãi cho bà M không c lập biên nhận.
Từ ngày 30/3/2023, bà M có gọi điện thoại cho T nhiều lần nhưng không liên lạc được, đến ngày 10/4/2023, bà M nh n tin và gọi lại cho bà T qua zalo (bà T lưu zalo bà M tên yêu quái và hẹn ra quán café tên quán moka ở thành phố L, bà T yêu cầu được trả tiền và được nhận lại gi y chứng nhận quyền sử d ng đ t thì bà M trả lời với bà T: “Thằng T1 nó lấy sổ đi hết rồi”; “đã nói nó lấy sổ đỏ bỏ trốn đi hết rồi còn chuộc gì mà chuộc”.
Nay, bà T yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đ t ngày 26/4/2022, số công chứng 05542, quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD giữa bên chuyển nhượng là bà Nguyễn Thị Phư ng T và bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Tu n T1 được công chứng tại Văn phòng C; yêu cầu công nhận quyền sử d ng thửa đ t số 172, tờ bản đồ 6 tọa lạc tại Kh m A, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cho bà Nguyễn Thị Phư ng T.
Đối với số tiền vay bà T vay của bà M và ông Tu n T1, bà T sẽ trả lại và bà T không trả lãi.
Về hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu: Bà T không yêu cầu giải quyết vì nhà đ t dù ký hợp đồng chuyển nhượng nhưng thực tế bà T đang quản lý, sử d ng, m c đích để đảm bảo trả tiền vay nên không c việc giao nhà, đối với hợp đồng chuyển nhượng bà T không bị thiệt hại gì nên không yêu cầu giải quyết.
Để chứng minh cho yêu cầu của mình, nguyên đ n đã nộp các tài liệu, chứng cứ k m theo đ n khởi kiện gồm: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đ t ngày 26/4/2022, giữa Nguyễn Thị Phư ng T và Nguyễn Tu n T1 số công chứng 05542, quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD; vi bằng số: 55 2023 VB-TPL ngày 05/7/2023; sao kê tài khoản của bà Nguyễn Thị Phư ng T tại Ngân hàng Thư ng mại Cổ phần N – Chi nhánh V1; gi y chứng nhận QSDĐ tên bà Nguyễn Thị Phư ng T số BY 623736 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V c p ngày 13/7/2015; “biên bản bàn giao giấy t nhà, đất và tiền chuyển nhượng ngày 26/4/2022” bản photo, c chữ ký bằng viết bích xanh đen của bên giao Nguyễn Thị Phư ng T và bên nhận Nguyễn Tu n T1 và “biên nhận tiền ngày 26/4/2022” bản photo, c chữ ký bằng viết bích xanh đen của bên người nhận tiền Nguyễn Thị Phư ng T và bên giao tiền Nguyễn Tu n T1. Ngoài ra, còn c các tài liệu, chứng cứ cần thiết khác đảm bảo thủ t c tố t ng theo quy định pháp luật để giải quyết v án.
* Trong quá tr nh gi i quy t v án đơn Nguyễn Tuấn Thanh vắng m: Tòa án đã tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng trình tự thủ t c tố t ng ông T1 v ng m t không lý do; Tòa án thực hiện thủ t c xác minh, tại công văn số: 599A/PXM-TA ngày 14/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long; công văn số: 28/CAP ngày 16/01/2024 Công an phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang xác nhận ông Nguyễn Tu n T1 bỏ địa phư ng đi đâu không r . Do đ , bị đ n không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ trong v án và c ng không tiến hành hòa giải được với nguyên đ n và người c quyền lợi, nghĩa v liên quan. Tại phiên tòa s thẩm ông T1 v ng m t nhiều lần.
* Ngư i có quy n l i nghĩa v liên quan à Trần Th Tuy t M: Trong quá trình giải quyết v án, Tòa án tiến hành tống đạt, niêm yết Thông báo th lý v án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa v án ra xét xử; Tòa án đã tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải đúng theo trình tự thủ t c tố t ng. Tòa án nhận đ n tường trình bà Trần Thị Tuyết M ngày 26/9/2023 và chứng cứ gồm: Bản photo, gi y chứng minh nhân dân Nguyễn Tu n T1; bản photo, tờ cam kết ngày 24/02/2023 tại T, Long An của Nguyễn Tu n T1 (02 tờ gi y A4 ; Bản photo, biên nhận nhận tiền ngày 14/02/2022 giữa Nguyễn Tu n T1 và Trần Thị Tuyết M gửi Tòa án c ý kiến nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n và v ng m t trong quá trình giải quyết v án.
* Theo đơn tư ng tr nh ngày 26/9/2023 và iên n ghi l i khai ngày 13/5/2024 bà Trần Th Tuy t M trình bày:
Bà M quen biết bà Nguyễn Thị Phư ng T qua một người bạn, bà M biết ông T1 c cho nhiều người ở tỉnh Long An vay tiền; bà T cần vay tiền làm ăn. Do đ , bà T nhờ bà M hỏi ông T1 để vay 50.000.000đồng bằng hình thức thế ch p tài sản để đảm bảo cho khoản vay; giữa bà T và ông T1 lập hợp đồng chuyển nhượng thửa đ t số 172, tờ bản đồ 6 tọa lạc tại Kh m A, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long do bà Nguyễn Thị Phư ng T đứng tên gi y chứng nhận QSDĐ được ký kết ngày 26/4/2022 tại Văn phòng C số công chứng 05542, quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD. Ngoài ra, giữa bà T và ông T1 còn lập các văn bản như sau: T cam kết ngày 24/02/2023 t i T, Long An của Nguyễn Tuấn T1; biên nhận nhận tiền ngày 26/4/2022 giữa ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Nguyễn Thị Phương T; biên nhận nhận tiền ngày 14/02/2022 giữa Nguyễn Tuấn T1 và Tr n Thị Tuyết M, bà M đang giữ bản chính;
Bà M xác định giao dịch vay số tiền 50.000.000đồng là ông T1 cho bà T vay, tiền của cá nhân ông T1 cho bà T vay; ông T1 nhờ bà M giao tiền cho bà T là 50.000.000đồng, c thể: Chuyển khoản 43.500.000đồng và số tiền còn lại 6.500.000đồng đưa đủ trực tiếp cho bà T, bà T ký biên nhận vay 50.000.000đồng; khi ông T1 và bà T thực hiện giao dịch, có sự chứng kiến của bà M và bà M đang giữ gi y giao dịch nhận tiền bản chính giữa bà T và ông T1. Tuy nhiên, bà M không cung c p cho Tòa án: T cam kết ngày 24/02/2023 t i T, Long An của Nguyễn Tuấn T1; biên nhận nhận tiền ngày 26/4/2022 giữa ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Nguyễn Thị Phương T; biên nhận nhận tiền ngày 14/02/2022 được vì ông T1 còn nợ bà M nhiều khoản tiền và liên quan đến nhiều thửa đ t khác tại tỉnh Long An;
Sau khi bà T vay tiền của ông T1, bà T trả lãi cho ông T1 1.500.000đồng/tháng, bà T đưa tiền lãi cho bà M để bà M giao lại cho ông T1, bà T trả lãi khoảng 6 tháng thì ngưng không tiếp t c trả lãi.
T i phiên tòa sơ thẩm:
* Nguyên đ n và người đại diện nguyên đ n ông Nguyễn Hồ Phư ng B trình bày: Giữ yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng và công nhận quyền sử d ng đ t cho bà T; bà T rút lại yêu cầu trả tiền vay cho ông T1 50.000.000đồng và bà T không trả lãi.
* Bà M c đ n xin xét xử v ng m t đề ngày 13/5/2024, bà M c ý kiến như sau: Bà M xác định giao dịch ký hợp đồng chuyển nhượng giữa bà T với ông T1 là thế ch p để vay số tiền 50.000.000đồng; c viết biên nhận nhận tiền ngày 04/11/2022; số tiền bà M đưa cho bà T là tiền của ông T1, ông T1 cam kết không được chuyển nhượng cho bên thứ 3; ngoài ra bà M không c ý kiến gì khác.
* Ông Nguyễn Tu n Thanh v ng m tại phiên tòa.
* kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
Về thủ t c tố t ng: Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long giải quyết v án đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ t c theo quy định của pháp luật từ khi th lý đ n kiện cho đến khi đưa v án ra xét xử, thời hạn chuẩn bị xét xử đảm bảo theo quy định; Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đều tuân theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự và việc ch p hành pháp luật của những người tham gia tố t ng được thực hiện tốt.
Về nội dung giải quyết v án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 227, 228, 244 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 116, 117, 122, 123, 124, 131, 500, 503 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016.
Ch p nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đ n bà Nguyễn Thị Phư ng T. Vô hiệu thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử d ng đ t giữa bên chuyển nhượng là bà Nguyễn Thị Phư ng T và bên nhận chuyển nhượng là ông Nguyễn Tu n T1 được ký kết ngày 26/4/2022 tại Văn phòng C số công chứng 05542, quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD; công nhận quyền sử d ng đ t thửa 172 cho bà T; bà T c nghĩa v đi kê khai đăng ký quyền sử d ng đ t.
Ghi nhận ý kiến và đình chỉ việc xem xét số tiền bà T vay của ông T1.
Về án phí: Buộc ông T1 phải chịu án phí là 300.000đồng;
Chi phí thẩm định: Ghi nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ của nguyên đ n bà Nguyễn Thị Phư ng T là 800.000đồng.
* Tại phiên tòa s thẩm đư ng sự không su t trình chứng cứ mới,
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ s v án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố t ng:
[1.1]. Về xác định loại án, quan hệ pháp luật tranh ch p:
Bà T khởi kiện yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đ t ngày 26/4/2022 giữa bà Nguyễn Thị Phư ng T và ông Nguyễn Tu n T1 đối với thửa đ t số 172, tờ bản đồ 6, diện tích 108,2m2, loại đ t ở tại đô thị, tọa lạc Khóm A, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, số công chứng 05542 quyển số: 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C. Do đ , Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh ch p là tranh ch p hợp đồng dân sự, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết Tòa án.
[1.2]. Về thẩm quyền:
Nguyên đ n khởi kiện yêu cầu về tranh ch p vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng vay tiền vì nguyên đ n cho rằng quyền và lợi ích bị xâm phạm là c quyền khởi kiện; bị đ n ông Nguyễn Tu n T1, sinh năm 1989; n i cư trú: Khu phố D, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang; sau khi Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long chuyển v án về n i cư trú của bị đ n là Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự. Tuy nhiên Tòa án nhân dân thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang chuyển đến Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long giải quyết theo điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự và nguyên đ n c yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long giải quyết. Do đ , Hội đồng xét xử căn cứ điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
[1.3]. Người tham gia tố t ng:
Đối với bị đ n Nguyễn Tu n T1: Tòa án thực hiện biện pháp thu thập chứng cứ xác minh n i cư trú, Tòa án đã nhận được Công văn số 28/CAP ngày 16/01/2024 xác nhận nội dung: “ông Nguyễn Tuấn T1, sinh ngày 30/5/1989, định danh cá nhân số xxxxxxxxxxxx có đăng ký hộ khẩu thư ng trú t i Khu phố D, phư ng A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang, hi n nay ông Nguyễn Tuấn T1 không còn cư ngụ t i địa phương, đương sự không có khai báo nơi cư trú mới với chính quyền địa phương”; Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Tu n T1 trên trang Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long và Tòa án nhân dân tối cao vào ngày 02/4/2024; bà T đã thực hiện việc đăng thông báo tìm kiếm ông T1 trên B1 trong ba số liên tiếp từ số 24989 ngày 09/4/2024; số 24990 ngày 10/4/2024 và số 24991 ngày 11/4/2023) và phát sóng trên Đài truyền hình T2 (V2 ba lần trong 03 ngày liên tiếp từ ngày 05/4/2024 đến ngày 07/4/2024 nhưng đến nay ông T1 v n v ng m t; người c quyền lợi, nghĩa v người liên quan bà Trần Thị Tuyết M c đ n xin v ng m t tại phiên tòa;
Đối với bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959 và ông Nguyễn Huy P, sinh năm 1989; c đăng ký n i cư trú: Số I, đường N, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ ghi lời khai. Bà H và ông P đề nghị không đưa vào tham gia tố t ng với tư cách là người c quyền lợi, nghĩa v liên quan và c ý kiến: Hiện nay các ông, bà không còn sinh sống trên đ t và xác định tài sản nhà và đ t tại thửa đ t số 172 là của cá nhân bà T; nếu yêu cầu của bà T không được ch p nhận ho c khi bà T c yêu cầu thì bà H và ông P tự nguyện chuyển đổi hộ khẩu đi n i khác. Do đ Hội đồng xét xử không đưa bà H và ông P vào tham gia tố t ng;
Bị đ n, người c quyền lợi, nghĩa v người liên quan v ng m t tại phiên tòa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự và điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, tiến hành xét xử v án v ng m t các đư ng sự.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phư ng T.
[2.1]. Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phư ng T khởi kiện yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đ t ngày 26/4/2022 giữa bà Nguyễn Thị Phư ng T và ông Nguyễn Tu n T1.
Hội đồng xét xử xét thấy:
Việc bà T và ông T1 ký hợp đồng chuyển nhượng là đảm bảo cho khoản vay 50.000.000đồng bà T vay của ông T1; ngoài ký hợp đồng chuyển nhượng, bà T và ông T1 còn lập 02 văn bản: “biên nhận tiền ngày 26/4/2022” bút l c 06 và “biên bản bàn giao giấy t nhà, đất và tiền chuyển nhượng vào ngày 26/4/2022” bút l c 07 , 02 văn bản đều xác định giá trị tiền bà T nhận là 50.000.000đồng; ngoài ra các tài liệu chứng cứ và lời khai của bà Trần Thị Tuyết M là người môi giới, giới thiệu ông T1 cho bà T vay tiền là trùng khớp lời trình bày của bà T; m c đích ký hợp đồng chuyển nhượng là hợp đồng giả tạo giả cách để đảm bảo khoản vay và số tiền đã giao nhận là 50.000.000đồng.
Tuy nhiên, bà M không cung c p cho Tòa án: T cam kết ngày 24/02/2023 t i T, Long An của Nguyễn Tuấn T1; biên nhận nhận tiền ngày 26/4/2022 giữa ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Nguyễn Thị Phương T; biên nhận nhận tiền ngày 14/02/2022 được vì ông T1 còn nợ bà M nhiều khoản tiền và liên quan đến nhiều thửa đ t khác tại tỉnh Long An.
Thực tế, theo biên bản xem xét, thẩm định t i chỗ ngày 02 tháng 5 năm 2024, thửa số 172 từ thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng đến nay ông T1 không c nhận phần đ t, c một căn nhà c p 4 do gia đình bà T xây dựng chưa được c p sở hữu nhà, tài sản do bà T đang quản lý, nên bà T không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng là c căn cứ ch p nhận;
Căn cứ chứng cứ c trong hồ s v án, quá trình tiến hành tố t ng, bị đ n, người c quyền lợi, nghĩa v liên quan đã được tống đạt hợp lệ thông báo về việc th lý v án nhưng bị đ n không phản đối tình tiết, sự kiện tài liệu do nguyên đ n, người c quyền lợi, nghĩa v liên quan đưa ra theo quy định tại khoản 5 Điều 177, Điều 179, 186, 91 của Bộ luật Tố t ng dân sự nhưng bị đ n v n v ng m t, đồng thời c ng không c văn bản ý kiến gì phản đối. Do đ , căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận tình tiết hợp đồng giả tạo giả cách để đảm bảo khoản vay là sự thật không cần phải chứng minh. Nên giao dịch trên bị vô hiệu theo quy định tại Điều 123, Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015 do vi phạm điều c m của luật, trái đạo đức xã hội và do giả tạo ; giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối và giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu “Khi giao dịch dân sự vô hi u thì các bên khôi phục l i tình tr ng ban đ u, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận”.
[2.2]. Xét về khoản tiền vay:
Theo đ n khởi kiện bà T xác định bà T vay của ông Nguyễn Tu n T1 số tiền 50.000.000đồng thông qua người môi giới bà Trần Thị Tuyết M; bà T sẽ trả lại ông T1 số tiền 50.000.000đồng và bà T không trả lãi. Chứng cứ bà T đưa ra là biên nhận nhận tiền ngày 26/4/2022; số tiền bà T vay của ông Thanh t khớp với lời khai của bà M và bà M đang giữ bản chính, xác định số tiền bà T vay của ông T1 50.000.000đồng là c căn cứ ch p nhận;
Tuy nhiên tại phiên tòa, bà T xin rút lại yêu cầu trả ông T1 số tiền 50.000.000đồng. Hội đồng xét xử xét th y việc giao nhận tiền vay giữa bà T và ông T1 và bà M chưa xác định r số tiền vay và trả lãi, số tiền vay và lãi vay xét đến quyền lợi của ông T1; việc bà T rút lại ý kiến trả ông T1 50.000.000đồng không làm ảnh hưởng đến tính ch t giải quyết v án. Do đ , Hội đồng xét xử dành cho ông T1 v kiện khác để yêu cầu trả nợ gốc và lãi vay là đảm bảo quyền lợi của ông T1 nên yêu cầu này của bà T được ch p nhận không xem xét khoản vay này.
[3] Về hậu quả pháp lý của các hợp đồng vô hiệu: Nguyên đ n không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đ t ra giải quyết.
[4] Về chi phí tố t ng khác: Nguyên đ n bà T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 800.000đ nên căn cứ các Điều 157, 158 của Bộ luật Tố t ng dân sự ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đ n.
[5] Về án phí s thẩm: Bà T yêu cầu vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đ t được ch p nhận nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự, khoản 3 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH 14 ngày 30/12/2016 ông T1 Phải chịu án phí không c giá ngạch là 300.000đồng; hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho bà T.
[6] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là c c sở ch p nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; 144, 147, 157, 158, 227, 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;
Áp d ng các Điều 116, 117, 122, 123, 124, 131, khoản 3 Điều 132, 357, của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp d ng Điều 26, khoản 3 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. V nội dung:
1.1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.
Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đ t ngày 26/4/2022 giữa bà Nguyễn Thị Phư ng T và ông Nguyễn Tu n T1 đối với thửa đ t số 172, tờ bản đồ 6, diện tích 108,2m2, loại đ t ở tại đô thị, tọa lạc Kh m A, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, số công chứng 05542 quyển số: 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng C chứng thực;
Bà Nguyễn Thị Phư ng T liên hệ với c quan c thẩm quyền làm thủ t c để c p lại gi y chứng nhận quyền sử d ng đ t và tài sản khác g n liền với đ t thửa 172 theo quy định của pháp luật.
1.2. Đình chỉ xét xử đối với số tiền bà T vay của ông T1.
2. V án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Tu n T1 phải nộp án phí dân sự s thẩm không c giá ngạch là 300.000đồng;
Hoàn trả bà T tiền tạm ứng án phí dân sự s thẩm đã nộp là 1.400.000đồng Một triệu bốn trăm nghìn đồng theo biên lai thu số N0 0002130 ngày 06/6/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
3. V chi phí t t ng khác:
Ghi nhận sự tự nguyện của bà T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 800.000đồng, bà T đã nộp xong.
Các đư ng sự c quyền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 mười lăm ngày kể từ sau ngày tuyên án, đư ng sự v ng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được Bản án ho c được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đư ng sự; - Chị c c THADS TPVL; - VKSND TPVL; - TAND tỉnh VL; - Lưu Hồ s v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Đoàn Thị Kim Yến |