vanban.org

Bản án 58/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 13/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M – sinh năm: 1982 Địa chỉ: ấp Z, xã C, huyện V, thành phố Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2023/QĐST- DSThốt Nốt, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 136/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M – sinh năm: 1982

Địa chỉ: ấp Z, xã C, huyện V, thành phố Cần Thơ

Người đại diện theo ủy quyền ông Huỳnh Văn L – sinh năm: 1981

Địa chỉ: ấp B, xã N, huyện V, thành phố Cần Thơ

Bị đơn: Ông Lê Chí H – sinh năm: 1979

Địa chỉ: KV A, phường S, quận Thốt Nốt, Tp Cần Thơ

Người đại diện theo ủy quyền bà Lê Thị Bích N – sinh năm: 1977

Địa chỉ: KV A, phường S, quận Thốt Nốt, Tp Cần Thơ

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị K – sinh năm: 1983

Địa chỉ: KV A, phường S, quận Thốt Nốt, Tp Cần Thơ

(Bà K ủy quyền cho bà Lê Thị Bích N tham gia tố tụng)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên nhận chuyển nhượng bà Nguyễn Thị Tuyết M với bên chuyển nhượng ông Lê Chí H được lập tại Văn phòng công chứng Triệu Tấn Thọ số 5269, quyển số 01/2021/TP/CC/HĐGD, ngày 17/11/2021.

2.2/ Bị đơn ông Lê Chí H và vợ bà Nguyễn Thị K có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết M số tiền 340.000.000 đồng, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 05/6/2023.

2.3/ Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết M phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS08011 do ông Lê Chí H đứng tên chủ sử dụng được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 09/11/2021 cho bị đơn ông Lê Chí H, khi bị đơn ông H thanh toán xong số tiền trên cho nguyên đơn bà M, hiện giấy đất này do bà M đang quản lý.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên thì bị đơn còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Chí H phải nộp số tiền 4.250.000đồng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, Tp Cần Thơ ( Đã xét giảm 50% án phí do bị đơn đang gặp khó khăn về kinh tế có xác nhận Ủy ban nhân dân phường S)

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết M được nhận lại số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0003859, ngày 18/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ