- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị N với Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Dƣơng Thị N ly hôn anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Bách.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Linh và ông Nguyễn Văn Bạn.
- Thư ký phiên toà: Ông Đinh Quốc Cƣờng- Thƣ ký Toà án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Lệ- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số: 124/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/4/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn”. Theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 44/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/8/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 32 ngày 08/9/2023, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị N, sinh năm 1981.
Địa chỉ: KDC Đ, phƣờng C, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng.
Vắng mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: KDC H, phƣờng V, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, Bản tự khai và ý kiến tại các buổi làm việc với Tòa án, nguyên đơn chị Dƣơng Thị N trình bày: Chị N và anh Nguyễn Văn T, đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, tổ chức đăng ký tại UBND xã V (nay là phƣờng V) ngày 30/01/2008 và đƣợc hai bên gia đình tổ chức lễ cƣới theo nghi thức truyền thống. Sau ngày cƣới chị N về nhà anh T tại KDC H chung sống. Quá trình chung sống vợ chồng thƣờng xuyên có những bất đồng trong cuộc sống, không tìm đƣợc tiếng nói chung, anh T thƣờng xuyên rƣợu chè không lo lắng cho gia đình, vợ con; đƣợc gia đình và bạn bè hòa giải nên chị vẫn cố gắng duy trì quan hệ vợ chồng nhƣng đỉnh điểm là tháng 6/2012 chị đã bỏ về nhà đẻ tại khu Đ, phƣờng C sống ly thân đến nay. Quá trình sống ly thân thì chị vẫn bị anh T đến nhà đánh đập, chia tách tình cảm mẹ con chị. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên chị N xin đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hải N1- sinh ngày 13/6/2009, hiện cháu N1 đang ở với anh T và gia đình bên nội. Khi ly hôn nguyện vọng của chị N cũng muốn đƣợc nuôi dƣỡng con chung nhƣng còn tùy quan điểm của anh T và nguyện vọng của cháu N1.
Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng có xây dựng 01 nhà và công trình phụ trên đất của bố mẹ chồng nhƣng chị giao lại cho anh T và con toàn quyền sở hữu, sử dụng, không có tranh chấp gì. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do anh T không đến Tòa án làm việc, gây khó khăn trong việc giải quyết vụ án nên chị N có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xác minh thu thập tài liệu chứng cứ, sớm đƣa vụ án ra xét xử.
Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng cố ý không đến Tòa án làm việc, có quan điểm và ý kiến đối với vụ án cho Tòa án khi Tòa án ghi lời khai nhƣng không ký biên bản nên Tòa án đã lập biên bản theo quy định thể hiện: Anh T và chị N đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, tổ chức đăng ký tại UBND xã V (nay là phƣờng V) ngày 30/01/2008 và đƣợc hai bên gia đình tổ chức lễ cƣới theo nghi thức truyền thống. Sau ngày cƣới chị N về nhà anh T tại KDC H chung sống. Quá trình chung sống không có mâu thuẫn gì. Đến khoảng năm 2012 thì chị N tự ý dọn đồ và chuyển đi nơi khác sống không rõ lý do (lý do là có hình ảnh đi theo trai- hình ảnh này anh đã nộp cho Tòa án khi chị N làm thủ tục ly hôn năm 2014), sống ly thân từ đo đến nay và chị N không có trách nhiệm với chồng con và gia đình. Nay chị N xin ly hôn anh thấy tình cảm vợ chồng không còn nhƣng yêu cầu chị N đến nhà gặp gỡ nói rõ đầu đuôi với anh và gia đình anh thì anh mới đồng ý ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hải N1- sinh ngày 13/6/2009, hiện cháu N1 đang ở với anh T và gia đình bên nội từ khi sinh ra và khi chị N bỏ đi năm 2012 đến nay. Nếu ly hôn anh T xin đƣợc tiếp tục nuôi dƣỡng con chung và không yêu cầu chị N cấp dƣỡng nuôi con chung vì thực tế con ở với anh từ năm 2012 đến nay và chị N bỏ đi không lo lắng gì. Về tài sản, vay nợ, công sức không yêu cầu giải quyết vì thực tế anh và con đang ở nhờ trên nhà đất của bố mẹ đẻ anh. Khi Tòa án hòa giải, xét xử anh xin vắng mặt vì công việc bận.
Ngƣời làm chứng bà Nguyễn Thị H (là mẹ đẻ anh Nguyễn Văn T, mẹ chồng chị Dƣơng Thị N) cung cấp: Anh T và chị N đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, tổ chức đăng ký tại UBND xã V (nay là phƣờng V) năm 2008 và đƣợc hai bên gia đình tổ chức lễ cƣới theo nghi thức truyền thống. Sau ngày cƣới chị N về nhà anh T tại KDC H chung sống. Đến khoảng năm 2012 thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn và chị N dọn đồ về nhà đẻ ở C sống ly thân từ đo đến nay. Quá trình chung sống bà thấy chị N là ngƣời không có trách nhiệm với chồng con, gia đình. Năm 2014 chị N đã làm thủ tục ly hôn tại Tòa án. Việc ly hôn là quyền của chị N và anh T; Vợ chồng chị N anh T có 01 con chung là Nguyễn Hải N1- sinh ngày 13/6/2009, hiện cháu N1 đang ở với anh T và gia đình bên nội từ khi sinh ra và khi chị N bỏ đi năm 2012 đến nay; Về tài anh T chị N có gì bà không biết còn nhà đất hiện nay là của vợ chồng bà, anh T và cháu N1 vẫn đang sống nhờ; Bà đƣợc biết Tòa án có thông báo triệu tập cho anh T nhƣng anh T không đến Tòa án làm việc vì bận công việc, bà đề nghị Tòa án giải quyết đơn phƣơng theo đơn của chị N và vắng mặt anh T.
Tại Biên bản ghi lời khai ngày 30/5/2023 của cháu Nguyễn Hải N1, thể hiện: Cháu là Nguyễn Hải N1- sinh ngày 13/6/2009, hiện nay cháu đã học xong lớp 8A Trƣờng THCS V, thành phố Chí Linh. Cháu là con của bố Nguyễn Văn T và mẹ là Dƣơng Thị N. Hiện nay cháu đang ở với bố và gia đình nhà nội tại KDC H, phƣờng V, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng.
Nếu bố mẹ cháu ly hôn, không sống chung cùng nhau thì nguyện vọng của cháu muốn ở với bố và ông bà nội. Nguyện vọng của cháu là hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc gì.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn chị Dƣơng Thị N vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, ủy quyền nhận các văn bản cho chị Phạm Thị T1.
Bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Chí Linh bày tỏ quan điểm: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký tòa án trong quá trình thu thập chứng cứ, tiến hành tố tụng tại phiên toà đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đƣơng sự chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng. Về đƣờng lối giải quyết đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng: Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án, lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Dƣơng Thị N ly hôn anh Nguyễn Văn T; Về quan hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Hải N1- sinh ngày 13/6/2009 cho anh Nguyễn Văn T đƣợc tiếp tục nuôi dƣỡng đến khi con đủ 18 tuổi thành niên hoặc có thay đổi khác, chị N không phải cấp dƣỡng nuôi con và đƣợc quyền thăm nom con không ai đƣợc cản trở; Về tài sản, công sức, vay nợ chung: Không đặt ra việc xem xét, giải quyết. Về án phí: Buộc chị Dƣơng Thị N chịu 300.000đ án phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của các đƣơng sự, ngƣời làm chứng đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
1.1. Bị đơn anh Nguyễn Văn T đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và cƣ trú tại khu dân cƣ H, phƣờng V, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
1.2. Nguyên đơn, bị đơn, ngƣời tham gia tố tụng khác đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đƣa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập đến tham gia tố tụng tại phiên tòa hợp lệ.
Bị đơn anh Nguyễn Văn T có mặt tại nơi cƣ trú, mặc dù đã đƣợc triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhƣng vẫn vắng mặt tại phiên tòa; nguyên đơn chị Dƣơng Thị N có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dƣơng Thị N và anh Nguyễn Văn T, đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, tổ chức đăng ký tại UBND xã V (nay là phƣờng V) năm 2008 và đƣợc hai bên gia đình tổ chức lễ cƣới theo nghi thức truyền thống nên là hôn nhân hợp pháp.
Xem xét về quá trình chung sống, mâu thuẫn giữa vợ chồng chị N và anh T thấy rằng: Từ khi kết hôn năm 2008, vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2012 đã nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến chị N đã chuyển về nhà đẻ ở sống ly thân đến nay. Năm 2012 các bên đã làm thủ tục ly hôn tại Tòa án nhƣng sau đó chị N đã rút đơn. Quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh T tuy vẫn duy trì về mặt pháp lý nhƣng thực tế không thể hiện sự tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc gia đình đã vi phạm ngh a vụ vợ chồng; làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đƣợc theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình. Do vậy, cần căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử chấp nhận yêu cầu của chị Dƣơng Thị N xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Xác định cháu Nguyễn Hải N1- sinh ngày 13/6/2009 là con chung của chị Dƣơng Thị N và anh Nguyễn Văn T, hiện cháu N1 đang sống ổn định cùng anh T và gia đình bên nội. Khi ly hôn chị N đồng ý giao cho anh T tiếp tục nuôi dƣỡng; anh Nguyễn Văn T có nguyện vọng đƣợc tiếp tục nuôi dƣỡng con chung và tự nguyện không yêu cầu chị N cấp dƣỡng nuôi con; cháu Nguyễn Hải N1 có nguyện vọng muốn ở cùng anh T và gia đình bên nội và thực tế đã và đang ở từ năm 2012 đến nay. Vì vậy, cần giao cho anh T tiếp tục nuôi dƣỡng con chung đến khi con đủ 18 tuổi thành niên hoặc có thay đổi khác, chị N không phải cấp dƣỡng nuôi con chung và đƣợc quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung không ai đƣợc cản trở là phù hợp thực tế phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản, vay nợ, công sức chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Dƣơng Thị N là nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Từ các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Dƣơng Thị N ly hôn anh Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hải N1- sinh ngày 13/6/2009 cho anh Nguyễn Văn T đƣợc tiếp tục nuôi dƣỡng đến khi con đủ 18 tuổi thành niên hoặc có thay đổi khác, chị N không phải cấp dƣỡng nuôi con và đƣợc quyền thăm nom con không ai đƣợc cản trở.
3. Về tài sản, công sức, vay nợ: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Nguyên đơn chị Dƣơng Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000đ, đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003772, ngày 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng, chị N đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định./.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Chí Linh; - Chi cục THADS thành phố Chí Linh; - UBND phƣờng Văn An (q/l hộ tịch); - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trọng Bách |