vanban.org

Bản án 58/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 28/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T.

Con chung: Giao cháu Nguyễn Xuân Việt A, sinh ngày 08/05/2008 cho ông Nguyễn Xuân T nuôi dưỡng kể từ 8/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 8 năm 2023
V/v TrA chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ H CHỦ NGHĨA VIỆT N

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần H đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tuyết Mai

Các H thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Kỹ

Ông Trần Minh Phương.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Lành, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/3/2023 về “TrA chấp hôn nhân và gia đình”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 53/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bạch Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn Phương Đ, xã BD, Huyện GB, tỉnh Bắc Ninh; Hiện trú tại: 168 Canley Vale Road, Canley Heights, New South Wales, Australia. Vắng mặt;

Đại diện theo ủy quyền nhận văn bản: A Nguyễn Chí N và A Phạm Tiến H. Địa chỉ: Số 32 ĐQ, phường TH, quận Cầu Giấy, Hà Nội. (Đều vắng mặt);

- đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn Phương Đ, xã BD, Huyện GB, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại tòa án nguyên đơn à ạch Th H trình ày: Bà kết hôn với ông Nguyễn Xuân T tháng 10/1990 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Dương, Hện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Khoảng cuối năm 2016 bà sang Úc làm ăn và sinh sống. Do khoảng cách địa lý dẫn đến hai vợ chồng tôi ít được gặp nhau, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ khoảng cuối năm 2022. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống cũng như cách nuôi dạy con cái. Vợ chồng hay cãi nhau khiến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung của vợ chồng hết sức ngột ngạt. Hai vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói cHện mong hóa giải mâu thuẫn nhưng không thành. Sau khi cân nhắc, suy nghĩ kỹ lưỡng và cảm thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Nguyễn Xuân T theo quy định của pháp luật.

- Con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Xuân Vui, sinh năm 1992; Nguyễn Thị Trang, sinh năm 1995 và Nguyễn Xuân Việt A, sinh năm 2008. Khi ly hôn bà yêu cầu Tòa án giao cháu Nguyễn Xuân Việt A cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* đơn là ông Nguy n Xuân T trình bày: Ông và bà Bạch Thị H đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Dương, Hện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh vào tháng 10/1990 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Khoảng cuối năm 2016, bà H sang Úc trông cháu ngoại, 06 tháng một lần bà H về nhà rồi lại sang Úc. Trong thời gian về Việt N, ông thấy bà H có rất nhiều cuộc điện thoại cho người bạn ở nước Úc và tôi biết được bà H có quan hệ bất chính với người đàn ông khác. Vợ chồng có cãi nhau và bà H bỏ sang Úc. Nay bà H xin ly hôn thì ông đồng ý.

Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Xuân V, sinh năm 1992; Nguyễn Thị Trang, sinh năm 1995 và Nguyễn Xuân Việt A, sinh năm 2008. Khi ly hôn ông yêu cầu Tòa án giao cháu Nguyễn Xuân Việt A cho ông trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ nhưng bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, tiếp cận công khai chứng cứ; ông bà cũng không có mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải, tiếp cận công khai chứng cứ được.

Tại phiên tòa hôm nay, bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, H đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án đến khi H đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật; bà H và ông T đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về đường lối giải quyết vụ án, Đại diện Viện Kiểm sát đề nghị H đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T.

- Con chung: Giao cháu Nguyễn Xuân Việt A, sinh ngày 08/05/2008 cho ông Nguyễn Xuân T nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết.

- Tài sản chung và công nợ: Không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, H đồng xét xử nhận thấy:

Thủ tục tố tụng:

Bà Bạch Thị H đang trú tại số 168 đường Canley Vale, Canley Heights, bang New South Wales, Úc (168 Canley Vale Road, Canley Heights, New South Wales, Australia) có đơn yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Xuân T, địa chỉ: Thôn Phương Đ, xã Bình Dương, Hện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Xuân T, bà Bạch Thị H có đơn xin xử vắng mặt. Vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T kết hôn tháng 10/1990 trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo mọi điều kiện kết hôn theo pháp luật. Vì vậy, quan hệ hôn nhân của bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc, cuối năm 2016 bà H đi Úc làm ăn và sinh sống, đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khoảng cách địa lý, vợ chồng sống xa nhau và ít được gặp nhau nên tình cảm phai nhạt. Cả hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều đồng ý ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế cuộc sống vợ chồng nên được chấp nhận.

- Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Xuân Việt A , sinh ngày 08/05/2008. Do bà H đang sinh sống tại Úc và ông T có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của ông T và giao con chung cho ông T nuôi dưỡng là phù hợp.

- Cấp dưỡng nuôi con: Do ông T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu nên H đồng xét xử không xem xét.

- Án phí: Bà Bạch Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, 37, 38, 39, 147, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Bạch Thị H và ông Nguyễn Xuân T.

2. Con chung: Giao cháu Nguyễn Xuân Việt A, sinh ngày 08/05/2008 cho ông Nguyễn Xuân T nuôi dưỡng kể từ 8/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

3. Tài sản chung, công nợ: Không giải quyết.

4. Án phí: Bà Bạch Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2021/0000337 ngày 24/3/2023 của Cục T hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ