vanban.org

Bản án 58/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 30/01/2024 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/01/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan h hôn nhân: Công nhận vi c thuận tình ly hôn giữa à Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T.

Con chung: Giao cháu Nguyễn Xuân Vi t A, sinh ngày 08/05/2008 cho ông Nguyễn Xuân T nuôi dưỡng kể từ 8/2023 cho đến khi con chung đ 18 tuổi ho c cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy đ nh c a pháp luật. Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Quan h hôn nhân: Công nhận vi c thuận tình ly hôn giữa à Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 8 năm 2023
V/v TrA chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ H CHỦ NGHĨA VIỆT N

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần H đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tuyết Mai

Các H thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Kỹ

Ông Trần Minh Phương.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Th ành, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Nguyễn Th Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/3/2023 về “TrA chấp hôn nhân và gia đình”.

Theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 53/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bạch Th H, sinh năm 1970; Đ a chỉ: Thôn Phương Đ, xã BD, Huy n GB, tỉnh Bắc Ninh; Hi n trú tại: 168 Canley Vale Road, Canley Heights, New South Wales, Australia. Vắng m t;

Đại di n theo y quyền nhận văn ản: A Nguyễn Ch N và A Phạm Tiến H Đ a chỉ: Số 32 ĐQ, phư ng TH, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Đều vắng m t ;

- đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1964; Đ a chỉ: Thôn Phương Đ, xã BD, Huy n GB, tỉnh Bắc Ninh. Vắng m t;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại tòa án nguyên đơn à ạch Th H trình ày: Bà kết hôn với ông Nguyễn Xuân T tháng 10/1990 trên cơ sở hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Dương, H n Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Khoảng cuối năm 2016 à sang Úc làm ăn và sinh sống. Do khoảng cách đ a lý dẫn đến hai vợ chồng tôi t được g p nhau, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ khoảng cuối năm 2022. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống cũng như cách nuôi dạy con cái. Vợ chồng hay cãi nhau khiến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung c a vợ chồng hết sức ngột ngạt. Hai vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói cH n mong hóa giải mâu thuẫn nhưng không thành. Sau khi cân nhắc, suy nghĩ kỹ lưỡng và cảm thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên à đề ngh Tòa án giải quyết cho à được ly hôn ông Nguyễn Xuân T theo quy đ nh c a pháp luật.

- Con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Xuân Vui, sinh năm 1992; Nguyễn Th Trang, sinh năm 1995 và Nguyễn Xuân Vi t A, sinh năm 2008. Khi ly hôn à yêu cầu Tòa án giao cháu Nguyễn Xuân Vi t A cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

* đơn là ông Nguy n uân T trình ày: Ông và à Bạch Th H đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Dương, H n Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh vào tháng 10/1990 trên cơ sở tự nguy n Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc Khoảng cuối năm 2016, à H sang Úc trông cháu ngoại, 06 tháng một lần à H về nhà rồi lại sang Úc Trong th i gian về Vi t N, ông thấy à H có rất nhiều cuộc đi n thoại cho ngư i ạn ở nước Úc và tôi iết được à H có quan h ất ch nh với ngư i đàn ông khác Vợ chồng có cãi nhau và à H sang Úc Nay à H xin ly hôn thì ông đồng ý

Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Xuân V, sinh năm 1992; Nguyễn Th Trang, sinh năm 1995 và Nguyễn Xuân Vi t A, sinh năm 2008. Khi ly hôn ông yêu cầu Tòa án giao cháu Nguyễn Xuân Vi t A cho ông trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự th a thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ nhưng à Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T đều đề ngh Tòa án không tiến hành hòa giải, tiếp cận công khai chứng cứ; ông à cũng không có m t nên Tòa án không tiến hành hòa giải, tiếp cận công khai chứng cứ được.

Tại phiên tòa hôm nay, à Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T đều có đơn xin xét xử vắng m t Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự theo th tục chung.

* Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát iểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật c a Thẩm phán, Thư ký, H đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án đến khi H đồng xét xử ngh án là đúng với quy đ nh c a pháp luật; à H và ông T đã thực hi n đầy đ quyền và nghĩa vụ c a mình.

Về đư ng lối giải quyết vụ án, Đại di n Vi n Kiểm sát đề ngh H đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn:

- Về quan h hôn nhân: Công nhận vi c thuận tình ly hôn giữa à Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T.

- Con chung: Giao cháu Nguyễn Xuân Vi t A, sinh ngày 08/05/2008 cho ông Nguyễn Xuân T nuôi dưỡng Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết

- Tài sản chung và công nợ: Không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đ , toàn di n l i trình ày c a các đương sự, ý kiến c a Kiểm sát viên, H đồng xét xử nhận thấy:

Th tục tố tụng:

Bà Bạch Th H đang trú tại số 168 đư ng Canley Vale, Canley Heights, bang New South Wales, Úc 168 Canley Vale Road, Canley Heights, New South Wales, Australia) có đơn yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Xuân T, đ a chỉ: Thôn Phương Đ, xã Bình Dương, H n Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh

Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Xuân T, à Bạch Th H có đơn xin xử vắng m t Vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng m t à Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 và khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự

Nội dung vụ án:

- Về quan h hôn nhân: Bà Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T kết hôn tháng 10/1990 trên cơ sở tự nguy n, đảm ảo mọi điều ki n kết hôn theo pháp luật Vì vậy, quan h hôn nhân c a à Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T là hôn nhân hợp pháp

Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc, cuối năm 2016 à H đi Úc làm ăn và sinh sống, đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn Nguyên nhân là do khoảng cách đ a lý, vợ chồng sống xa nhau và t được g p nhau nên tình cảm phai nhạt Cả hai ên đều xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn và đều đồng ý ly hôn

Xét thấy, vi c thuận tình ly hôn c a à Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T là hoàn toàn tự nguy n, phù hợp với quy đ nh c a pháp luật và phù hợp với thực tế cuộc sống vợ chồng nên được chấp nhận

- Con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Xuân Vi t A , sinh ngày 08/05/2008. Do à H đang sinh sống tại Úc và ông T có nguy n vọng được nuôi dưỡng con chung Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu c a ông T và giao con chung cho ông T nuôi dưỡng là phù hợp

- Cấp dưỡng nuôi con: Do ông T không yêu cầu nên không đ t ra xem xét, giải quyết

- Tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu nên H đồng xét xử không xem xét.

- Án ph : Bà Bạch Th H phải ch u án ph ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, 37, 38, 39, 147, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 127 uật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 c a UBTVQH quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án, xử:

1. Quan h hôn nhân: Công nhận vi c thuận tình ly hôn giữa à Bạch Th H và ông Nguyễn Xuân T.

2. Con chung: Giao cháu Nguyễn Xuân Vi t A, sinh ngày 08/05/2008 cho ông Nguyễn Xuân T nuôi dưỡng kể từ 8/2023 cho đến khi con chung đ 18 tuổi ho c cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy đ nh c a pháp luật.

Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết

Ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

3. Tài sản chung, công nợ: Không giải quyết

4. Án ph : Bà Bạch Th H phải ch u 300 000 đồng án ph ly hôn sơ thẩm, được trừ 300 000 đồng tạm ứng án ph tại iên lai thu số AA/2021/0000337 ngày 24/3/2023 c a Cục T hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày và đơn có quyền kháng cáo trong th i hạn 01 tháng kể từ ngày ản án được tống đạt hợp l ho c kể từ ngày ản án được niêm yết hợp l theo quy đ nh pháp luật

Cỡ chữ