vanban.org

Bản án 58/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phan Thị Kim N;

Về hôn nhân: Nguyên đơn Phan Thị Kim N được ly hôn với bị đơn Nguyễn Ngọc T. Án phí: Nguyên đơn Phan Thị Kim N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005972 ngày 01/02/202…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phan Thị Kim N;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Cao Gia Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Tuyển và bà Phan Thị Liên

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Nhật Trường – Thẩm tra viên TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

Ngày 25/9/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Phan Thị Kim N, sinh năm 1986

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Bình Định.

2. Bị đơn: Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1983

Nơi cư trú: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Các bên đương sự đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn Phan Thị Kim N trình bày: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Bình Định năm 2009. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau vì bất đồng quan điểm sống, gia đình hai bên đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Sau đó, ông T bỏ về quê ở xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên để sinh sống. Từ đó đến nay, vợ chồng không còn liên lạc với nhau, mạnh ai nấy sống đã hơn 10 năm nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: [1.1] Quan hệ tranh chấp ly hôn; bị đơn Nguyễn Ngọc T cư trú tại huyện T, tỉnh Phú Yên nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn Phan Thị Kim N có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa, HĐXX tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Nguyên đơn Phan Thị Kim N và bị đơn Nguyễn Ngọc T tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, có đăng ký hết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Bình Định năm 2009 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm hay cãi nhau, gia đình hai bên đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Bị đơn T đã về xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên sinh sống, vợ chồng đã ly thân hơn 10 năm nay. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phan Thị Kim N.

Về con chung: Không có nên không xét.

Về tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phan Thị Kim N;

1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Phan Thị Kim N được ly hôn với bị đơn Nguyễn Ngọc T.

2. Án phí: Nguyên đơn Phan Thị Kim N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005972 ngày 01/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ