vanban.org

Bản án 58/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị S Th Hồng H, xử cho Chị S Th Hồng H được ly hôn Anh S Hoàng Ph. Về con chung: Tiếp tục giao cháu S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022. Hiện tại chị Huy đang nuôi dưỡng cháu Hồng. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Chị S Th Hồng H. Tiếp tục giao chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-6-2023
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H B– TỈNH BL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Lê Vệt Phương

+ Ông Võ Tấn Phước

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, TỈNH BL.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, TỈNH BL tham gia

phiên toà: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, TỈNH BL xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về “Ly hôn và nuôi con ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị S Th Hồng H, Sinh năm 2002.

Địa chỉ: Ấp Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Hậu, huyện Hoà Bình, TỈNH BL.

- Bị đơn: Anh S Hoàng Ph, Sinh năm 2001.

Địa chỉ: Ấp Hậu Bối I, xã Minh Diệu, huyên Hòa Bình, TỈNH BL.

(Nguyên đơn chị Huy có đơn xin vắng mặt, bị đơn anh Phúc vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai của Chị S Th Hồng H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và Anh S Hoàng Ph tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Minh Diệu, huyện Hoà Bình, TỈNH BL. Chúng tôi sống vợ chồng hạnh phúc nhưng thời gian sau này đã phát sinh bất đồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống không khắc phục được và đã sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà xin ly hôn với Anh S Hoàng Ph.

Về con chung: Chị S Th Hồng H và Anh S Hoàng Ph có 01 con chung con chung là S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022. Hiện chị Huy đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị Huy yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Hồng.

Về cấp dưỡng chị Huy yêu cầu anh Phúc cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

Về tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ngoài ra không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn Anh S Hoàng Ph trình bày:

Từ khi thu lý vụ án đến khi mở phiên toà Anh S Hoàng Ph không có ý kiên và

không có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Chị S Th Hồng H vẫn giữ yêu cầu khởi kiện và có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh S Hoàng Ph không ý kiến và không có yêu cầu phản tố và có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viên kiểm sát nhân dân HUYỆN H Bphát biểu quan điểm:

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, TỈNH BL.

Áp dụng khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Chị S Th Hồng H có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn Anh S Hoàng Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2, nhưng Anh S Hoàng Ph vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử vắng mặt Chị S Th Hồng H và Anh S Hoàng Ph.

Áp dụng Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật nhân gia đình năm 2014.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị S Th Hồng H đối với Anh S Hoàng Ph. Xử cho Chị S Th Hồng H và Anh S Hoàng Ph ly hôn.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022 cho Chị S Th Hồng H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Buộc Anh S Hoàng Ph cấp dưỡng nuôi con là cháu S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022 hàng tháng là quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, Anh S Hoàng Ph không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đề nghị không xem xét giải quyết.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị S Th Hồng H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh S Hoàng Ph phải chịu án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị S Th Hồng H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân HUYỆN H Bgiải quyết về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”; giữa Chị S Th Hồng H và Anh S Hoàng Ph tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Minh Diệu, huyện Hoà Bình, TỈNH BL.

Anh S Hoàng Ph có nơi cư trú và nơi ở hiện tại, tại ấp Hậu Bối I, xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, TỈNH BL, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, TỈNH BL. theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn Chị S Th Hồng H có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn Anh S Hoàng Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2, nhưng Anh S Hoàng Ph vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với Chị S Th Hồng H và Anh S Hoàng Ph.

Về nội dung tranh chấp:

3.1 Về hôn nhân: Căn cứ xác nhận tình trạng hôn nhân giữa Chị S Th Hồng H và Anh S Hoàng Ph tự nguyện chung sống vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, TỈNH BL theo quy định nên được pháp luật bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy giữa Chị S Th Hồng H và Anh S Hoàng Ph trên thực tế có xảy ra mâu thuẫn trong hôn nhân, có xảy ra bất đồng mẫu thuẫn và đã sống ly thân, vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, Chị S Th Hồng H xin ly hôn Anh S Hoàng Ph. Căn cứ tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị S Th Hồng H đối với Anh S Hoàng Ph.

3.2 Về con chung: Chị S Th Hồng H và Anh S Hoàng Ph có 01 cháu S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022. Hiện tại chị Huy đang nuôi dưỡng cháu Hồng. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Chị S Th Hồng H. Tiếp tục giao cháu S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022 cho chị Huy nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, giao.

Về cấp dưỡng: Buộc Anh S Hoàng Ph phải cấp dưỡng nuôi cháu S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022 hàng tháng là 745.000 đồng. Căn cứ tại Điều 110 và Điều 116 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị S Th Hồng H đối với Anh S Hoàng Ph

Sau khi ly hôn, Anh S Hoàng Ph không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3.3. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm:

Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị S Th Hồng H là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh S Hoàng Ph phải chịu án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng.

Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị S Th Hồng H, xử cho Chị S Th Hồng H được ly hôn Anh S Hoàng Ph.

2. Về con chung: Tiếp tục giao cháu S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022. Hiện tại chị Huy đang nuôi dưỡng cháu Hồng. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Chị S Th Hồng H. Tiếp tục giao cháu S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022 cho chị Huy nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, giao.

Sau khi ly hôn, Anh S Hoàng Ph không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng: Buộc Anh S Hoàng Ph phải cấp dưỡng nuôi cháu S Th Cẩm H, sinh ngày 08/04/2022 hàng tháng là 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Kể từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu Hồng đủ 18 tuổi.

4. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5. Về án phí sơ thẩm: Chị S Th Hồng H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị S Th Hồng H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lại số số 0011340 ngày 14/02/202 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, TỈNH BL. Nay chuyển thu án phí.

Anh S Hoàng Ph không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, Anh S Hoàng Ph phải chịu án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ