- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L ly hôn anh Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27-6-2023 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Xuân Thu.
Ông Phạm Xuân Trường.
- Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 2000; địa chỉ: Xóm Đ, xã A, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; “có mặt”.
Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm Đ, xã A, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; “có mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 03-01-2023, bản tự khai, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thị L trình bày: Chị và anh Trần Văn Đ tự nguyện tìm hiểu đã được Ủy ban nhân dân xã A, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03-01-2020. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống Hnh phúc được khoảng hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Vợ chồng có 02 con chung là Trần Nhật H, sinh ngày 06-6-2020 và Trần Bích N, sinh ngày 22-02-2022. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Trần Văn Đ; chị nhận nuôi cả 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng và không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại bản tự khai ngày 24-4-2023, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa bị đơn là anh Trần Văn Đ trình bày: Anh và chị Phạm Thị L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A vào ngày 03-01-2020. Trong quá trình chung sống thường xảy ra mâu thuẫn do không hợp nhau và chị L không chung thủy, không quan tâm đến gia đình chồng; nay chị L có đơn ly hôn, anh đồng ý. Vợ chồng có 02 con chung là Trần Nhật H, sinh ngày 06-6-2020 và Trần Bích N, sinh ngày 22-02-2022. Anh nhận nuôi cả 02 con chung; nếu không được thì anh nhận nuôi cháu H, còn cháu N để chị L nuôi; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại biên bản làm việc ngày 27-4-2023 đại diện chính quyền địa phương cùng đoàn thể, cơ sở xã A cung cấp: Chị Phạm Thị L và anh Trần Văn Đ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A vào năm 2020; nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau. Vợ chồng có 02 con chung là Trần Nhật H, sinh ngày 06-6-2020 và Trần Bích N, sinh ngày 22-02-2022. Chị L, anh Đ không vướng mắc gì về kinh tế đối với địa phương. Nay chị L có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn, nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Phạm Thị L ly hôn anh Trần Văn Đ; về con chung: Giao chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi 02 con chung là Trần Nhật H, sinh ngày 06-6-2020 và Trần Bích N, sinh ngày 22-02-2022; anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Trần Văn Đ tự nguyện
tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định vào ngày 03-01-2020 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống với nhau, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do không hợp nhau và anh Đ nghi ngờ chị L không chung thủy. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh Đ mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại Hnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh Đ.
[2] Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Trần Văn Đ có 02 con chung là Trần Nhật H, sinh ngày 06-6-2020 và Trần Bích N, sinh ngày 22-02-2022. Căn cứ nguyện vọng của các đương sự và để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của con chung, vì vậy nên giao chị L nuôi dưỡng cháu N, Anh Đ nuôi dưỡng cháu H; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
[3] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[4] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị L nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị L, anh Đ có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Trần Văn Đ.
2. Về con chung: Giao chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi con chung Trần Bích N, sinh ngày 22-02-2022; Anh Trần Văn Đ trực tiếp nuôi con chung Trần Nhật H, sinh ngày 06-6-2020. Chị L, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị L phải nộp 150.000 đồng. Chị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000507 ngày 18-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối trừ, trả lại chị L 150.000 đồng.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị L và anh Trần Văn Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời Hn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thị Thu Hiền |