vanban.org

Bản án 58/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Că ứ á Đ ều 51, 56 81 8 8 v 84 của Lu t Hô â v a đì ;

Că ứ các Đ ều 147, 227; 271 và 273 Bộ lu t tố tụng dân sự; Că ứ Đ ều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ a t ư ng vụ Quốc hộ qu đ nh về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị P yêu cầu ly hôn Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Că ứ á Đ ều 51, 56 81 8 8 v 84 của Lu t Hô â v a đì ;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 8 - 2023
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH K

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ngân

Các Hội thẩm nhân dân: 1. N u ễ

N ọ H

2. Ông N u ễ

Thư ký phiên tòa: Bà N u ễ

H - ư ký òa á â dâ u n D, tỉnh K

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh K tham gia phiên toà:

N u Hu - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 ăm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n D, tỉnh K xét xử sơ t ẩm công khai vụ án Hô

â v a đì thụ lý số: 217/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 ăm 2023 về vi c “Ly hôn” theo Quyết đ đưa vụ án ra xét xử số: 67/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 ăm 2023; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 55/2023/QĐS -HNGĐ

14 tháng 8 ăm 2023; giữa á đươ sự:

- Nguyên đơn: Đ

P – s

ăm 1987 đơ đề

t ử v m t Nơ t ư t : ô Đ

u

t

ố H Nộ

- Bị đơn:

ă T– s

ăm 1984 v m t

Nơi cư trú: Thôn K S, huy n D á Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơ k ởi ki đề ngày 27/6/2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại đơ đề ngh xét xử v ng m t, Đ

P trình bày: v ô

ă Ttự nguy

u t ươ

u số v

au v

đă ký kết hôn tại Ủ a

â dâ

Suố i v ăm 1

t i gian chung sống, vợ chồng hay xảy ra mâu thuẫn, cãi vả do bất đồ qua đ ểm sống, tính tình không hòa hợp. Ông T ạ ượu

đá đ

ử m

ạm v a đì

ừ ăm 14 đế a

v ô Tk ô

ò

u số v

au ả a đều

uộ số

k ô

ò qua tâm ăm s ẫ

au Na

á đ nh không còn tình cảm v i ông Thanh, ữ mâu t uẫ ữa ả a không thể hàn g đượ u u

ô v ô

ă Thanh. Về con chung: v ô T

1 u

Đ N ư N – s

17/ / 1

u u đượ t ự t ế uô dư

u v k ô

u u ô Tcấ dư ng nuôi con chung. Về tài sản chung v ợ chung:

á đ

v ô Tk ô

t sả u

ợ u nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

Đối v i b đơ ông

ă Ttrong quá trình giải quyết vụ á òa á đ nhiều l n tri u t p hợp l ư vẫn v ng m t k ô đế òa để làm vi c.

- Ý kiến của Vi n kiểm sát nhân dân huy n D: Về vi c tuân theo pháp lu t tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ á

đến t ư c th đ ểm Hộ đồng xét xử ngh án, Thẩm phán, Hộ đồng xét xử ư ký

tòa và u đơ đ tuâ t ủ đ quy đ nh pháp lu t tố tụng, b đơ k ô đến Tòa án làm vi c. Về giải quyết nội dung vụ án: đề ngh Hộ đồng xét xử chấp nh n yêu c u khởi ki n của u đơ

Đ

P. Về án phí: n u đơ ải ch u 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đì sơ t ẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hộ đồng xét xử nh đ nh:

Xét thủ tục tố tụng: N u đơ

Đ

P đơ đề ngh xét xử v ng m t, b đơ ông

ă T đ được tri u t p hợp l

ư v ng m t tại

tòa Că ứ Đ ều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự, Hộ đồng xét xử tiến hành xét xử vụ á t e qu đ nh của pháp lu t.

Xét nội dung yêu c u khởi ki n:

Về quan h hôn nhân: Đ

P v ô

ă Ttự nguy n đă ký kết hôn ngày 02/11/2012 v được Ủy ban nhân dân Suố

cấp giấy chứng nh n kết hôn số 35 đâ

ô â ợp pháp.

Trong quá trình giả qu ết vụ án và tạ đơ đề ngh xét xử v ng m t

Đ

P vẫn giữ nguyên yêu c u được ly hôn v i ông

ă

a . Ông Tv ng m t trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì về yêu c u ly hôn của P. Xét vợ chồng P, ông Tđ k ô

ò tình cảm v số

từ ăm 14 đế a , không còn sự quan tâm ăm s

a s t

uộ số u vợ ồ . Hộ đồng xét xử xét thấy quan h hôn nhân giữa P v ô Tđ mâu thuẫn tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mụ đí

ô

â k ô đạt được nên yêu c u ly hôn của Đ

P đối v i ông

ă Tlà có ơ sở để chấp nh n.

Về con chung: P v ô Tcó một con chung là

Đ N ư N – sinh ngày 17/6/2013. Xét hi n con chung đa s sống cùng bà P do bà P t ự t ế

ăm s

uô dư ng, giáo dục, đồ t em N ọ có nguy n vọ được sinh sống cùng bà P. Vì v để đảm bảo vi c nuôi dạ

ăm s

át t ển mọi m t của con chung, nên giao em N cho bà P trực tiế uô dư ng là phù hợp. Tạm

ĩa vụ cấ dư ng nuôi con chung cho ông Td

P k ô

u u. Ông Tcó quyề

ĩa vụ t ăm m

u k ô a được cản trở. Quá trình nuôi dư ng con chung, nếu xét thấy c n thiết, ông Tvà bà P đều có quyền yêu c u Toà án có thẩm quyền giải quyết về t a đổ ư i trực tiế uô

u ũ

ư vi c cấ dư ng nuôi con chung.

Về tài sản chung: P á đ nh v ô Tkhông có tài sản chung, không yêu c u giải quyết.

ề ợ u : P á đ

ữa v ô Tk ô

ợ u k ô

u u xem xét ả qu ết.

ề á

í: Đ

P ả

u á

í ô

â v a đì sơ t ẩm

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Că ứ á Đ ều 51, 56 81 8 8 v 84 của Lu t Hô â v a đì ;

Că ứ các Đ ều 147, 227; 271 và 273 Bộ lu t tố tụng dân sự;

Că ứ Đ ều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ a t ư ng vụ Quốc hộ qu đ nh về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

[1]. Chấp nh n yêu c u khởi ki n của u đơ

Đ

P.

- Về quan h hôn nhân:

Đ

P được ly hôn v i ông

ă Thanh.

- Về con chung: Đ

P trực tiếp trông nom, uô dư

ăm s giáo dục con chung là

Đ N ư N – sinh ngày 17/6/2013. Tạm

ĩa vụ cấ dư ng nuôi con chung cho ông Thanh.

Ông T qu ề

ĩa vụ t ăm m

u k ô a đượ ả t ở Quá t ì uô dư

u

ếu t t ấ

t ết P và ông Tđều quyền yêu u

á

t ẩm qu ề ả qu ết về t a đổ ư t ự t ế uô

u ũ

ư v

ấ dư

uô

u

- Về tài sản chung: P không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[2]. Về án phí: Đ

P phải nộp 300.000đ a t ăm

ì đồng) án í ô

â v a đì sơ t ẩm ư được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà P đ nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số AA/2022/0000167 ngày 06/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huy n D. P đ ộp đủ án phí ô â v a đì sơ t ẩm.

T ư

ợ Qu ết đ đượ t

t e qu đ tạ Đ ều Lu t hành án Dâ sự t ì ư đượ t

á

ư

ả t

á dâ sự qu ề t ỏa t u t

á qu ề u u t

á tự u t

á ư

ế t

á t e qu đ tạ á Đ ều 7 v 9 Lu t Thi hành án dân sự; t

u t

á đượ t ự

t e qu đ tạ Đ ều Lu t á dâ sự.

3. Quyền kháng cáo: N u đơ

đơ v ng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày bả á được tố đạt hợp l ho c kể từ ngày bả á được niêm yết t e qu đ nh của pháp lu t. * Nơi nhận:

Cỡ chữ