- Tranh chấp gì? án dân sự — "Quang - Trieu"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:58/2023/DS-ST Ngày: 30/6/2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng mua bán” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Dương Hải
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Đắc Cẩm Tú
Ông Ngô Văn Cơ
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Tiểu Loan – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài– Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2022/TLST-DS, ngày 9 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 172/2023/QĐXXST-DS, ngày 9/6/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1951 ( Có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ : Ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Ngô Minh T, sinh năm 1976 ( Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/10/2022 nguyên đơn ông Nguyễn Văn Q trình bày:
Nguyên trước đây vào năm 2017 ông Q có bán hàng tạp hoá cho ông Ngô Minh T và ông T có mua đồ nhiều lần và hiện nay nợ ông số tiền 2.383.000 đồng chưa thanh toán, ông Q đã nhiều lần yêu cầu ông T hoàn trả nhưng ông T không thanh toán cho ông số tiền nào. Nay ông Q yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông T phải thanh toán số tiền 2.383.000 đồng.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 30/5/2023 bị đơn ông Ngô Minh T trình bày: Ông Q thừa nhận trước đây ông có mua đồ tạp hoá của ông Q và hiện nay còn nợ ông Q số tiền là 2.383.000 đồng. Nay ông T cũng thống nhất hoàn trả cho ông Q số tiền trên nhưng do hiện nay không có khả năng nên xin ngày 29/7/202 trả 800.000 đồng, ngày 29/9/2023 trả 800.000 đồng, ngày 29/11/2023 trả dứt phần còn lại.
* Tại phiên toà kiểm sát viên phát biểu về đường lối giải quyết vụ án là đề nghị HĐXX Xử buộc ông Ngô Minh T phải có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Q số tiền còn nợ là 2.383.000 đồng. Đối với việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Do nguyên đơn ông Q và bị đơn ông T đều có đơn yêu cầu xin xét xử vắng. Vì vậy áp dụng khoản 1 Điều 228, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt hai đương sự trên theo quy định pháp luật.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ là 2.383.000 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn hoàn trả số tiền còn nợ là 2.383.000 đồng, phía bị đơn ông T cũng thừa nhận hiện nay còn nợ ông Q 2.383.000 đồng. Căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định về những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử công nhận đây là sự thật.
HĐXX xét thấy bị đơn đã mua đồ tạp hoá của nguyên đơn nhưng không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán, như đã phân tích ở trên bị đơn đã vi phạm hợp đồng mua bán tài sản đối với nguyên đơn, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn vì vậy nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ còn thiếu là 2.383.000 đồng là có căn cứ để chấp nhận. Đối với phần lãi suất do nguyên đơn không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
Từ những phân tích ở trên HĐXX cần xử buộc ông Ngô Minh T phải có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Q số tiền còn nợ là 2.383.000 đồng là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 2 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội thì do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông T phải chịu án phí có giá ngạch là 300.000đ. Nguyên đơn là người cao tuổi không phải đóng tiền tạm ứng án phí và không phải chịu án phí.
Đối với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Toàn bộ quan điểm, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên đã nêu là có căn cứ và phù hợp với những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét, đánh giá tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát đã nêu.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280, của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Điều 280, Điều 430, Điều 440, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Q.
1/. Buộc ông Ngô Minh T phải có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Q số tiền còn nợ là 2.383.000 đồng ( Hai triệu ba trăm tám mươi ba ngàn đồng).
- Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, ông Q có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi cho ông Q theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn ông T phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. -
- Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỹ Xuyên; - Chi cục THADS huyện MX; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Mai Thị Dương Hải |