- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Vũ Thị H .
- Căn cứ chính? Điều 9 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Dân sự; Điều 278 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA KAR TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2023/DS-ST Ngày: 12 – 09 – 2023. V/v: “Thực hiện nghĩa vụ trả tiền” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Mai.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Phan Xuân Thắng và bà Nguyễn Thị Tuyết.
- Th
phiên t a: ng Ph m Xuân uyết - Th
T a án nhân dân huyện Ea Kar.
- Đại di n Vi n i m sát nhân dân huy n Ea ar tham gia phiên t a: Bà iản Thị Chung - i m sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2023, t i trụ sở T a án nhân dân huyện Ea ar, tỉnh Đắ Lắ , xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 2/202 /TL T - D , ngày 2 tháng 0 năm 202 , theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 7 /202 / ĐXX T – D , ngày 2 tháng 8 năm 202 , giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H1, sinh năm: 972.
Nơi c trú: Thôn 1, xã M, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: ng Ph m Duy C là luật s thuộc Công ty Luật trách nhiệm hữu h n H & ia Luật chi nhánh t i K. Địa chỉ: ố 0 , đ ờng Lê Thị Hồng , thị trấn K, huyện K, tỉnh Đắ Lắ , có mặt.
- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 979.
Nơi c trú: Thôn 0, xã Đ, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, có mặt.
- Ngƣời làm chứng:
+ Bà Trần Thị H2. Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện , tỉnh Đắ Lắ , vắng mặt, có đơn xét xử vắng mặt.
+ Bà V ơng Thị A. Địa chỉ: Thôn 9, xã N, huyện , tỉnh Đắ Lắ , có mặt.
+ Bà Trần H ơng M. Địa chỉ: Thôn , xã N, huyện , tỉnh Đắ Lắ , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn hởi iện và các lời hai trong quá trình giải quyết vụ án cũng nh t i phiên t a nguyên đơn bà Vũ Thị H trình bày: Vào ngày 09/12/2022 bà Vũ Thị H1 có cho bà Trần Thị H2, c trú ở thôn 2, xã Đ vay số tiền 50.000.000đ (bốn trăm năm m ơi triệu đồng) gốc, sau đó H2 hông trả tiền cho H1 nên H1 đã làm đơn hởi iện bà Trần Thị H2 t i T a án nhân dân huyện K. au hi hởi iện giữa bà Vũ Thị H với bà Trần Thị H2 và bà Trần Thị T đã thống nhất thỏa thuận với nhau về việc bà Trần Thị T có trách nhiệm trả nợ cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ thay cho bà Trần Thị H2. Đến sáng ngày 20/ 2/2022 bà Vũ Thị H và bà Trần Thị T thỏa thuận bà Trần Thị T có trách nhiệm thay H2 trả cho H1số tiền 00.000.000đ trong ngày 20/ 2/2022 thì H1 đồng bớt cho bà T số tiền 50.000.000đ, hẹn đến chiều các bên cùng đến T a án thực hiện thỏa thuận trên đ H1 rút đơn hởi iện với H2. Tuy nhiên sau hi về nhà chồng H1 hông đồng bớt số tiền 50.000.000đ nh thỏa thuận tr ớc nên đến chiều cùng ngày 20/ 2/2022 H1 thay đổi iến yêu cầu bà Trần Thị T có trách nhiệm trả đủ cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ thay cho bà Trần Thị H2 thì H1 mới đồng rút đơn hởi iện đối với bà Trần Thị H2. Do đó bà T đã đồng trả cho H1 số tiền 50.000.000đ thay cho H2, hi đó các bên thỏa thuận bà T chuy n hoản trả tr ớc cho H1 số tiền 00.000.000đ, c n l i số tiền 50.000.000đ bà T viết giấy hẹn đến tháng /202 trả dứt đi m số tiền trên cho H1 và bà T xác nhận ghi rõ họ tên d ới mục ng ời viết đơn, đến nay đã hết thời h n cam ết nêu trên và H1 đã nhiều lần yêu cầu bà T trả tiền nh ng cho đến nay bà T ẫn hông trả đ ợc hoản tiền nào. Do đó, H1 hởi iện yêu cầu bà Trần Thị T trả cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ vay gốc nhận trả nợ thay cho H2.
* Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Phạm Duy C trình bày: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn buộc bị đơn bà Trần Thị T phải có trách nhiệm trả cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ theo giấy nhận nợ ngày 20/ 2/2022.
* Tại các lời khai quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa bị đơn bà Trần Thị T trình bày: Vào ngày 09/12/2022 bà Vũ Thị H có cho bà Trần Thị H2 vay số tiền 50.000.000đ (bốn trăm năm m ơi triệu đồng) và H2 đã bị H1 hởi iện ra T a án nhân dân huyện K. hi đó bà T ới bà Vũ Thị H và bà Trần Thi H2 đã thống nhất thỏa thuận với nhau về việc bà Trần Thị T có trách nhiệm trả nợ cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ thay cho bà Trần Thị H2. au nhiều lần th ơng l ợng đến sáng ngày 20/ 2/2022 giữa bà Tvới bà Vũ Thị H t i quán cà phê TH thỏa thuận với nhau bà Trần Thị T có trách nhiệm trả nợ cho bà Vũ Thị H số tiền 00.000.000đ trong ngày 20/ 2/2022 thì H1 đồng bớt cho bà T số tiền 50.000.000đ bà T đã ghi âm l i các cuộc nói chuyện và có bà Trần H ơng M, bà V ơng Thị A chứng iến. Tuy nhiên đến chiều cùng ngày thì H1 thay đổi H1 đ i lấy đủ số tiền 50.000.000đ thì H1 mới đồng rút đơn hởi iện đối với H2, trong hi đó bà T đã thỏa thuận với một số ng ời hác mà H2 nợ và đã trả vào Ngân hàng 00.000.000đ đ lấy bìa đỏ H2 ra thỏa thuận, đến phút cuối thì H1 l i thay đổi
iến và đ H1 trả giấy nợ l i cho H2 nên bà T đã đồng với yêu cầu của H1 và chuy n hoản trả cho H1số tiền 00.000.000đ, c n l i số tiền 50.000.000đ bà T trực tiếp viết giấy nợ hẹn đến tháng 0 /202 trả cho hớp với số tiền H2 nợ, nếu sau này H1 có đ i tiền thì bà T xử l sau chứ bà T hông đồng trả tiền mặt cho bà H1, vì tr ớc đây H1 đã thống nhất bớt cho bà T số tiền 50.000.000đ, hơn nữa tr ớc khi bà T đứng ra nhận trả nợ thay cho H2 trả tiền cho H1 thì H1 có thống nhất cho H2 nợ l i số tiền 50.000.000đ nh ng hông thành. Do đó tôi hông đồng trả số tiền 50.000.000đ cho bà H1.
* Ý kiến của bà Trần Thị H2 trình bày: Vào ngày 09/12/2022 H2 có vay của bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ đ làm ăn nh ng bị ng ời hác lừa hết, trong lúc H2 đang sốc thì có bà Vũ Thị H và bà P nói đến mua nhà của H2 đ trừ nợ nên H2 đã đồng . hi đó tài sản của H2 đang thế chấp đ vay ngân hàng nên H1hứa cho H2 vay thêm số tiền 00.000.000đ nữa đ trả Ngân hàng và lấy bìa đỏ ra đ làm thủ tục chuy n nh ợng, sau hi H2 viết giấy nợ số tiền 750.000.000đ thì H1 hông đ a tiền cho H2 m ợn mà làm đơn hởi iện H2 t i T a án. hi đó H2 đã giao số tiền nợ, cùng với căn nhà của gia đình H2 cho bà Trần Thị T cùng với một số ng ời mà H2 nợ đ họ tự thỏa thuận với nhau, hi đó H2 nghe bà Tnói H1đồng bớt cho bà T số tiền 50.000.000đ đ cô T sớm đ a tiền cho H1 trả tiền thay H2 và H1 sớm rút đơn hởi iện. hi đó bà T yêu cầu bà H1 viết cho H2 cái giấy xác nhận đ đảm bảo việc H2 đã hết nợ số tiền 50.000.000đ và từ nay trở đi H1 hông đ ợc đ i tiền H2 nữa. Việc giữa bà Vũ Thị H với bà Trần Thị T tranh chấp nhau thì hai bên tự giải quyết hông liên quan đến H2. C n việc bà T cho rằng H2 có viết giấy hẹn nợ với H1 đối với số tiền 50.000.000đ và H2 đ a cho bà T cất giữ nh ng hi hoà giải hông thành thì tờ giấy đó hông có giá trị, hơn nữa số tiền 50.000.000đ bà T nhận trách nhiệm trả tiền cho H1 thay cho H2 và xác nhận H2 đã hết nợ tiền bà H1.
* Ý kiến của bà Vƣơng Thị A và bà Trần Hƣơng M trình bày: Vào ngày 20/ 2/2022 t i quán cà phê TH tôi có chứng iến việc bà Trần Thị T thoả thuận trả cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ thay cho bà Trần Thị H2 nh ng với điều iện nếu trong ngày 20/ 2/2022 bà Ttrả đ ợc cho H1số tiền 00.000.000đ thì H1 đồng bớt cho bà Tsố tiền c n l i 50.000.000đ, sau hi thỏa thuận đến tr a cùng ngày H1 gọi điện tho i lên cho bà A nói rằng chồng H1 hông đồng bớt cho bà T số tiền 50.000.000đ nh thỏa thuận nữa mà yêu cầu bà T phải trả đủ số tiền 50.000.000đ cho H1 thay cho bà Trần Thị H2 thì H1 mới rút đơn iện. Vì vậy bà A chỉ chứng iến việc trên vào sáng ngày 20/ 2/2022 t i quán cà phê TH, còn sau đó các bên làm việc với nhau và viết giấy nhận nợ với nhau nh thế nào thì bà A hông chứng iến. Đề nghị HĐXX xét xử theo quy định của pháp luật.
au hi thụ l vụ án, T a án đã tống đ t thông báo về việc thụ l vụ án cho các bên đ ơng sự theo quy định của pháp luật; Tiến hành thu thập chứng cứ, đối chất, mở phiên họp i m tra việc giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nh ng do các bên hông thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 20 Bộ luật tố tụng dân sự, T a án đ a vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Phần tranh luận:
- Ý iến tranh luận của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Ph m Duy C trình bày: Tôi vẫn giữ nguyên quan đi m, toàn bộ nội dung hởi iện của nguyên đơn và đề nghị HĐXX giải quyết: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn buộc bà Trần Thị T có trách nhiệm trả cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ theo giấy nhận bà T viết vào ngày 20/ 2/2022.
- Ý iến của bà Vũ Thị H : Thống nhất với iến tranh luận của ông Ph m Duy C và hông trình bày bổ sung gì thêm.
- Ý iến tranh luận bà Trần Thị T trình bày: Bà T xác nhận số tiền 50.000.000đ theo giấy nhận ghi ngày 20/ 2/2022, hẹn đến tháng /2022 trả là do bà Ttrực tiếp viết đ hẹn với H1 nh ng hông đồng trả cho H1 số tiền 50.000.000đ trả nợ thay cho H2, vì số tiền trên H1 đã thống nhất bớt cho bà T vào sáng ngày 20/ 2/2022 nh ng sau đó l i thay đổi nên bà T đồng viết l i giấy nhận nợ và hông đồng trả tiền.
* T i phiên t a, đ i diện Viện i m sát tham gia phiên t a phát bi u iến:
Về tố tụng: i m sát viên hẳng định quá trình thu thập chứng cứ và t i phiên t a, T a án thực hiện đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật về tố tụng;
Về nội dung: Căn cứ hoản 2 Điều 26, đi m a hoản Điều 5, đi m a hoản Điều 9 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 27 , 278, 280, 5 , 5 , 57, 65 và Điều 70 Bộ luật dân sự, đề nghị HĐXX tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn, buộc bà Trần Thị T có trách nhiệm trả cho bà Vũ Thị H1 số tiền 50.000.000đ; Về lãi suất nguyên đơn hông yêu cầu, do đó hông đặt ra đ giải quyết; Về án phí: Đ ơng sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng t i phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ đơn hởi iện của bà Vũ Thị H , ghi ngày 03/4/2023, Toà án nhân dân huyện Ea ar xác định quan hệ pháp luật: “Thực hiện nghĩa vụ trả tiền” đ ợc quy định t i khoản 2 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 70 Bộ luật dân sự. Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 35; Đi m a khoản 1 Điều 9 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Ea Kar thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Xét yêu cầu hởi iện của bà Vũ Thị H đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) tuyên buộc bà Trần Thị T trả l i cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ, HĐXX nhận định:
Vào ngày 09/12/2022 bà Trần Thị H2 vay của bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ (bốn trăm năm m ơi triệu đồng chẵn) nên đến ngày 5/ 2/2022 H1 đã hởi iện H2 t i T a án nhân dân huyện K. Do đó bà Vũ Thị H với bà Trần Thi H2 và bà Trần Thị T đã thống nhất thỏa thuận với nhau về việc bà Trần Thị T có trách nhiệm trả nợ cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ thay cho bà Trần Thị H2, đến sáng ngày 20/12/2022 bà Vũ Thị H yêu cầu bà Trần Thị T có trách nhiệm thay H2 trả cho H1 số tiền 00.000.000đ trong ngày 20/12/2022 và H1 đồng bớt cho bà Tsố tiền 50.000.000đ. Tuy nhiên đến chiều ngày 20/ 2/2022 H1 thay đổi iến yêu cầu bà Trần Thị T phải trả đủ cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ thay cho bà Trần Thị H2 thì H1 mới đồng rút đơn hởi iện đối với bà Trần Thị H2 nên đến hoảng 6 giờ cùng ngày bà Tđã thống nhất thỏa thuận về việc bà Trần Thị T có trách nhiệm trả nợ cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ thay cho H2. Đồng thời bà T viết giấy xác nhận, hẹn đến tháng 0 /202 , bà T sẽ có trách nhiệm thay mặt H2 trả số tiền trên cho bà H1. Đây là hoản tiền nằm trong tổng số tiền H2 vay của bà H1. ố tiền này hông phát sinh lãi hoặc hủy bỏ ngang nếu hông có sự thỏa thuận của ba ng ời là bà H1, H2 và bà T. Nh vậy, nghĩa vụ của bà T đã phát sinh từ thời đi m bà T ký giấy xác nhận nợ ngày 20/ 2/2022 vì các bên đã thống nhất chuy n giao nghĩa vụ với nhau nên H2 hông c n nghĩa vụ gì với H1 đối với số tiền 50.000.000đ. ự việc trên đã đ ợc H1 và bà T thừa nhận t i phiên t a và số tiền 50.000.000đ bà T nhận trả nợ cho H1 hông liên quan gì đến H2 đã đ ợc các bên thống nhất thỏa thuận sau cùng vào ngày 20/ 2/2022. Từ đó, bà T phải có nghĩa vụ trả nợ cho H1 số tiền 50.000.000đ là hoàn toàn phù hợp với Điều 70 Bộ luật dân sự năm 20 5.
Theo giấy xác nhận nợ do bà Trần Thị T lập ngày 20/ 2/2022 bà T đã hẹn trả tiền nợ cho H1 vào tháng /202 nh ng cho đến nay bà T vẫn hông trả nợ cho H1 là vi ph m nghĩa vụ trả tiền.
Xét thấy yêu cầu hởi iện của bà Vũ Thị H là có căn cứ, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn, buộc bà Trần Thị T trả cho bà Vũ Thị H số tiền 50.000.000đ thay cho bà Trần Thị H2 là đúng với quy định của pháp luật.
[ ] Về lãi suất: Bà Vũ Thị H hông yêu cầu. Do đó HĐXX không đặt ra đ giải quyết.
[ ] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 7 Bộ luật tố tụng dân sự và hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 26/20 6/ BTV H ngày 0/ 2/20 6 về án phí lệ phí T a án. Buộc bà Trần Thị T phải chịu 2.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch theo mức: 50.000.000đ x 5% ) = 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Vũ Thị H số tiền .250.000đ (một triệu hai trăm năm m ơi nghìn đồng) t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số AA/2022/000098 ngày 2 / /202 t i Chi cục thi hành án dân sự huyện Ea ar.
Xét iến quan đi m của đ i diện Viện i m sát t i phiên t a là hoàn toàn có căn cứ, đúng pháp luật nên HĐXX chấp nhận toàn bộ quan đi m của Viện i m sát.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 2 Điều 26, đi m a hoản Điều 5, đi m a hoản Điều 9 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 27 , 278, 280, 5 , 5 , 57 và Điều 70 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 7 Bộ luật tố tụng dân sự và hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 26/20 6/ BTV H ngày 0/ 2/20 6 về án phí lệ phí T a án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Vũ Thị H .
. Buộc bà Trần Thị T phải có trách nhiệm trả l i cho bà Vũ Thị H số tiền là 50.000.000đ (Năm m ơi triệu đồng chẵn).
từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và hi có đơn yêu cầu của ng ời đ ợc thi hành án cho đến hi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 57, hoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự, t ơng ứng với thời gian ch a thi hành án.
2. Về án phí và tiền t m ứng án phí sơ thẩm:
- Buộc bà Trần Thị T phải chịu 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch.
- Hoàn trả cho bà Vũ Thị H số tiền .250.000đ (một triệu hai trăm năm m ơi nghìn đồng) t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số AA/2022/000098 ngày 2 / /202 t i Chi cục thi hành án dân sự huyện K.
3. Về quyền háng cáo: Nguyên đơn bà Vũ Thị H1 và bị đơn bà Trần Thị T đ ợc quyền kháng cáo bản án trong h n luật định 15 ngày k từ ngày tuyên án.
“ Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắ Lắ ; - V ND tỉnh Đắ Lắ ; - V ND huyện E; - Chi cục Thi hành án huyện E; - Các đ ơng sự (đ thi hành); - L u: Hồ sơ vụ án, V.P | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ) Võ Thị Mai |