- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN, TC NUÔI CON GIỮA CHỊ TRẦN THỊ THANH T VÀ ANH TRƯƠNG THANH Q"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ghi nhận chị Tr n Thị Thanh T v anh Trương Thanh Q thuận tình l hôn.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân v gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2022/HNGĐ-ST Ngày 19-9-2022 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Ho ng Vinh
2. B Ngu n Thị im Y n
- Thư ký phiên tòa: B V Thị Th Trang, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN tham gia phiên tòa: B Ngu n Ngọc Nhi n, iểm sát vi n.
Ngày 19 tháng 9 năm 2022,tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố TN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số: 170/2022/TLST-HNGĐ ng 18 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Qu t định đưa vụ án ra xét xử số: 173/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Tr n Thị Thanh T, sinh năm 1995; Địa chỉ: p P, x P, hu ện D, tỉnh TN; có Đơn xin giải qu t vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Trương Thanh Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: ố 246, khu phố N, phường N, th nh phố TN, tỉnh TN; có Đơn xin giải qu t vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 08/7/2022, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Tr n Thị Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Chị Tr n Thị Thanh T, anh Trương Thanh Q chung sống v c đăng ký k t hôn tại Ủ an nhân dân phường N, th nh phố TN, tỉnh TN v o ng 22/9/2018. Quá trình chung sống c phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh Q gia trưởng, v chồng ất đồng quan điểm, c nhiều mâu thuẫn về vấn đề tiền ạc, lối sống. Hiện na tình cảm v chồng anh chị không còn, không thể h n gắn lại nên chị T xin l hôn v i anh Q.
Về con chung: Có 01 con chung là Trương Ngọc Mai A, sinh ng 15/01/2020. Chị T xin nuôi con, u c u anh Q cấp dư ng nuôi con 3.000.000 đồng/ tháng.
Về t i sản chung: Không u c u Tòa án giải qu t.
Về n chung: hông c , không u c u Tòa án giải qu t.
* Theo Bản t khai ngày 26/8/2022, bị đơn anh Trương Thanh Q trình bày:
Về hôn nhân: Về thời gian chung sống v chồng, thời gian v nơi đăng ký k t hôn thống nhất như chị T trình . Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân li n quan đ n vấn đề tiền ạc v chị T tự ý về nh m ruột sinh sống, anh Q nhiều l n năn nỉ chị T nhưng chị không đồng ý qua lại. Nay chị T xin l hôn v i anh Q thì anh đồng ý l hôn.
Về con chung: Anh Q đồng ý giao con chung Trương Ngọc Mai A, sinh ng 15/01/2020 cho chị T nuôi, anh Q tự ngu ện cấp dư ng nuôi con 3.000.000 đồng/ tháng cho đ n khi con đ 18 tu i.
Về t i sản chung: Không u c u Tòa án giải qu t.
Về n chung: hông c , không u c u Tòa án giải qu t.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn ị xét xử v qu t định đưa vụ án ra xét xử đều đảm ảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm qu ền theo qu định c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa thực hiện đúng trình tự, th tục đối v i phi n tòa dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng qu ền v nghĩa vụ c a mình, chấp h nh tốt nội qu phi n tòa.
+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 116 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014; Nghị qu t 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a Ủ an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự th a thuận c a các đương sự: Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình l hôn giữa chị Thảo v anh Q. Về con chung: Giao cháu Trương Ngọc Mai A, sinh ng 15/01/2020 cho chị Thảo nuôi dư ng, anh Q cấp dư ng 3.000.000 đồng/tháng. T i sản chung, n chung: Đương sự không u c u n n không đặt ra giải qu t. Án phí: Giải qu t theo qu định c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị T c u c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” v i anh Q cư trú tại khu phố N, phường N, th nh phố TN, tỉnh TN n n vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu t c a Tòa án nhân dân th nh phố TN theo Điều 28, 35 và 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị T, anh Q c đơn xin giải qu t vắng mặt n n Tòa án ti n h nh xét xử vắng mặt chị T, anh Q l ph h p theo qu định tại các Điều 227, 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị T, anh Q chung sống v chồng c đăng ký k t hôn tại Ủ an nhân dân phường N, th nh phố TN, tỉnh TN v o ng 22/9/2018 là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật công nhận v ảo vệ.
Xét u c u l hôn c a chị T đối v i anh Q: Chị T trình
ngu n nhân mâu thuẫn v chồng do anh Q gia trưởng, v chồng ất đồng quan điểm, c nhiều mâu thuẫn về vấn đề tiền ạc, lối sống. Anh Q cho r ng v chồng mâu thuẫn nguyên nhân li n quan đ n vấn đề tiền ạc. Chị T, anh Q thuận tình l hôn n n Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Trương Ngọc Mai A, sinh ng 15/01/2020. Chị T, anh Q thống nhất giao cháu Anh cho chị T trực ti p trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục nên ghi nhận.
Anh Q có qu ền v nghĩa vụ đ n thăm nom con chung, không ai đư c cản trở theo qu định tại các Điều 82, 83 c a Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.
Về mức cấp dư ng nuôi con: Ghi nhận chị T, anh Q thống nhất anh Q c nghĩa vụ cấp dư ng con chung 3.000.000 đồng/tháng cho đ n khi cháu A đ 18 tu i.
Về t i sản chung, n chung: Các đương sự không u c u Tòa án giải qu t n n Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải qu t.
Đối v i đề nghị c a vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố TN, tỉnh TN ph h p v i nhận định c a Tòa án nên chấp nhận.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng; anh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dư ng nuôi con 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 116 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủ an thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Ghi nhận chị Tr n Thị Thanh T v anh Trương Thanh Q thuận tình l hôn.
2. Về con chung: Ghi nhận anh chị thống nhất giao Trương Ngọc Mai A, sinh ng 15/01/2020 cho chị T trực ti p trông nom, nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục. Anh Q c nghĩa vụ cấp dư ng con chung 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dư ng tính từ tháng 10/2022 cho đ n khi cháu A đ 18 tu i.
Anh Q c qu ền và nghĩa vụ đ n thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.
3. Về t i sản chung, n chung: hông đặt ra xem xét, giải qu t.
4. Về án phí:
Chị T phải chịu án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng nhưng đư c khấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đ nộp 300.000 đồng theo Bi n lai thu tiền số 0001198 ngày 18/7/2022 c a Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố TN, tỉnh TN. Chị T đ nộp đ án phí.
Anh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dư ng nuôi con 300.000 đồng Ba trăm ng n đồng .
5. Các đương sự c qu ền kháng cáo đối v i ản án c a Tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn 15 kể từ ng tu n án, đương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không c mặt khi tu n án m c lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ng nhận đư c ản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
6. Trường h p qu t định đư c thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người đư c thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự c qu ền th a thuận thi h nh án, qu ền u c u thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặc ị cư ng ch thi h nh án theo qu định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; - VKSND TPTN; - CCTHATPTN; - UBND phường N, TPTN -Các đương sự; -Lưu hồ sơ; THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngu n Văn T i Tr n Tấn Phát | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ngọc Dung Đặng Thị Ngọc Dung |