- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2022/HNGĐ-ST Ngày 30/6/2022 V.v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Việt Thành
2/ Bà Trần Vĩnh Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân quận B – thành phố Cần Thơ.
Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận B, thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 396/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 297/QĐST, ngày 14 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị B1, sinh năm 1987 (có mặt)
Địa chỉ HKTT: Ấp T, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ liên lạc: 92 P, phường 7, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: 303Đ/12, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn bà Trần Thị B1 trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thanh H tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường Long Hòa, quận B, thành phố Cần Thơ. Quá trình hôn nhân vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống do ông H có tính ghen tuông, không tôn trọng bà Vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện, tìm tiếng nói chung nhưng vẫn không cải thiện được tình hình, trái lại mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Do bất đồng quan điểm, không thể sống chung với ông H nên bà đã rời khỏi nhà và ly thân với ông H từ năm 2016 đến nay. Nay xét muốn chấm dứt cuộc hôn nhân với ông H nên bà có đơn xin được ly hôn với ông H
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng H1 (nam), sinh năm 2012. Từ trước đến nay cháu H1 vẫn do bà trực tiếp nuôi dưỡng nên bà có yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông H cấp dưỡng.
Tài sản chung: Tự thỏa thuận
Nợ chung: Xác định không có.
Phía bị đơn – Nguyễn Thanh H, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy, Tòa án tiến hành lập thủ tục đưa vụ án ra xét xử vắng mặt phía bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa;
Bị đơn vắng mặt.
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và trình bày như trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quyền giải quyết và thẩm thủ tục tố tụng: Bà B1 và ông H tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp được Luật Hôn nhân và gia đình bảo vệ. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận B nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận B theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Phía bị đơn- ông H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, do không tống đạt trực tiếp được các thông báo triệu tập cho ông H, nên Tòa án đã tiến hành niêm yết các thông báo, cũng như Quyết định đưa vụ án ra xét xử tại nhà ông H và Ủy ban nhân dân phường Long Hòa, nơi ông H đăng ký hộ khẩu thường trú. Nay căn cứ các thủ tục tố tụng đã được tiến hành hợp lệ, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với ông H theo quy định tại Điều 179, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự là hoàn toàn phù hợp.
Về quan hệ hôn nhân: Qua trình bày của nguyên đơn cho thấy hôn nhân của bà và H phát sinh mâu thuẫn do ông H có tính ghen tuông, thiếu sự quan tâm đến gia đình nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân nhiều năm nay mà không có biện pháp nào hàn gắn, cho thấy hôn nhân của ông bà đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà B1 đối với ông H, để cả hai có cuộc sống riêng là phù hợp.
Về con chung: Bà B1 xác định bà và ông H có một con chung tên Nguyễn Hoàng H1, sinh năm 2012, bà B1 có nguyện vọng được tiếp tục nuôi con, cháu H1 cũng có bản tự khai thể hiện nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ. Do vậy, đây là căn cứ để chấp nhận yêu cầu của bà B1 về việc giao con chung cho bà B1 trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con bà B1 không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn xác định không có, nên không đặt ra xem xét. Khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà B1 phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Đều 147, khoản 1 Điều 228 và 271 Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị B1 đối với ông Nguyễn Thanh H
2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hoàng H1 (nam), sinh năm 2012 cho bà B1 trực tiếp nuôi dưỡng.
- Không đặt ra xem xét vấn đề cấp dưỡng nuôi con do nguyên đơn không yêu cầu.
- Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H không ai được quyền ngăn cản.
3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị B1 phải nộp 300.000 đồng. chuyển tiền tạm ứng án phí bà B1 đã nộp theo biên lai thu số 0002453 ngày 06/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B thành án phí
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận B; - VKSND TPCT; - TAND TPCT; - THA Q B. -UBND p Long Hòa, Q B - Lưu hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Huệ |