vanban.org

Bản án 58/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân : Xử cho c hị Hoàng Thị K và anh Phạm Văn T được ly hôn.

Về nuôi con chung: Giao con chung Phạ m Gia H, sinh ngà y 17/10/2020 cho chị Hoàng Thị K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục . Anh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung do chị K không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khánh - Toàn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân : Xử cho c hị Hoàng Thị K và anh Phạm Văn T được ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28-7-2022
V/v tranh chấ p ly hôn, nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn La

2. Ông Đồng Văn Diệ n

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Hền – Thư ký Tòa án nhân dân Hện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Đồng Thị Toàn - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 7 năm 2022, Tòa án nhân dân Hện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đì nh thụ lý số 180/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị K, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn B, xã VT, Hện LN, tỉnh B

*Bị đơn: Anh Phạ m Văn T, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn H, xã X, Hện L, tỉnh B

(Chị K, anh T vắng mặt, có đơn xin vắng mặ t)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Hoàng Thị K trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân : Chị và anh Phạm Văn T tự nguyệ n đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã X , Hện L , tỉnh B vào ngày 11/10/2020. Thờ i gian đầ u vợ chồ ng chung số ng hạ nh phú c nhưng sau đó nả y sinh mâu thuẫ n , nguyên nhân mâu thuẫ n là do bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng , anh T quan hệ bấ t chí nh vớ i ngườ i phụ nữ khá c, vợ chồ ng hay cã i vã , gây gổ vớ i nhau, hiệ n chị và anh T đã ly thân. Nay chị xá c đị nh mâu thuẫ n vợ chồ ng đã trầ m trọ ng , không cò n hạ nh phúc, chị không còn tình cảm với a nh T, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị đượ c ly hôn anh T.

- Về con chung, cấ p dưỡ ng nuôi con : Giữ a chị và anh T có 01 con chung là Phạm Gia H, sinh ngà y 17/10/2020. Hiệ n chá u H đang ở cù ng chị tạ i nhà bố mẹ đẻ . Khi ly hôn chị xin đượ c nuôi con chung , tại đơn khởi kiện chị yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con , tuy nhiên quá trì nh giả i quyế t vụ á n chị xin rú t yêu cầ u cấ p dưỡ ng, nay chị không yêu cầ u anh T phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tà i sả n chung, công nợ chung chị không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.

* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Phạ m Văn T trình bày tại bản tự khai như sau: Anh và chị K đượ c tự do tì m hiề u và tự nguyệ n đăng ký kế t hôn tại UBND xã X ngày 14/10/2020. Anh chị đượ c gia đì nh hai bên tổ chứ c lễ cướ i theo phong tụ c tậ p quá n đị a phương. Sau khi kế t hôn, chị K về nhà anh là m dâu, sau khi cướ i vợ chồ ng cã i nhau chị K bỏ về nhà ngoại, xúc phạm gia đình anh , không về nhà anh chung số ng . Nay anh xá c đị nh tì nh cả m vợ chồ ng không cò n , chị K đề nghị Toà án giải quyết ly hôn thì anh đồng ý ly hôn chị K. Giữ a anh và chị K có 01 con chung là Phạm Gia H, sinh ngà y 17/10/2020. Anh đồ ng ý để chị K nuôi con chung sau khi ly hôn vì chá u H còn nhỏ. Anh không yêu cầ u Toà á n giải quyết về tài sản chung, công nợ chung.

* Qua xá c minh vớ i chính quyền địa phươngthôn H, xã X, Hện L thể hiệ n: Chị K và anh T có đăng ký kết hôn hợp pháp. Sau khi kế t hôn, chị K về nhà anh T chung số ng nhưng xả y ra mâu thuẫ n, nguyên nhân là do anhT ham chơi, lườ i là m, thu nhậ p bấ p bênh, quan hệ vớ i ngườ i phụ nữ khá c nên vợ chồ ng xả y ra cã i nhau, chị K bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống. Giữ a chị K và anh T có 01 con chung là chá u Phạm Gia H, sinh ngà y 17/10/2020. Hiệ n nay chá u H đượ c chị K nuôi dưỡ ng, mẹ con chị K hiệ n đã về nhà bố mẹ đẻ chiK ở Lục Nam sinh sống̣

.

Quá trình giải quyết vụ án, chị K, anh T đều có đơn từ chối hoà giải và xin vắ ng mặ t, Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ theo và đưa vụ á n ra xé t xử theo quy đị nh phá p luậ t tố tụ ng dân sự .

* Tại phiên tòa: Chị K và anh T đều xin vắng mặt. Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

* Kiể m sá t viên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và các đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự;

- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 328, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị K và anh T được ly hôn; Về con chung : Giao chá u Phạ m Gia H, sinh ngà y 17/10/2020 cho chị Hoàng Thị K nuôi dưỡ ng; Chị K không yêu cầ u anh T phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xé t . Về tài sản chung, công nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét do các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.

- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà; Trên cơ sở xem xé t đầ y đủ , T diệ n chứ ng cứ , ýki ến của đương sự , Hội đồng xét xử xét (HĐXX) nhậ n đị nh:

. Quan hệ phá p luậ t tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t : Đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị K cùng các tài liệu nộp theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Bị đơn anh Phạ m Văn T hiệ n nay đang cư trú tạ i thôn H, xã X, Hện L, tỉnh B. Do đó xá c đị nh đây là tranh chấp hôn nhân gia đình cụ thể là tranh chấ p ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Lạng Giang theo quy đị nh tạ i kho ản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân Hện Lạng Giang đã thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự pháp luật đã quy định. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng quá trình giải quyế t vụ á n đã có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 và 328 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

. Về nộ i dung

- Về quan hệ hôn nhân: Chị K và anh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Hương, Hện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào ngày 14/10/2020 nên xác định quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Về mâu thuẫ n vợ chồ ng : Quá trình làm việc với Toà án , chị K và anh Phong đề u thừ a nhậ n sau khi kế t hôn vợ chồ ng xả y ra mâu thuẫ n, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống , xác minh với địa phương thì nguyên nhân cò n do anh T quan hệ ngoà i luồ ng vớ i ngườ i phụ nữ khá c , vợ chồ ng số ng ly thân. Hội đồng xét xử xét thấy: Cả chị K và anh T đều không mong muốn đoà n tụ , xác định tình cảm vợ chồng không còn , vợ chồ ng ly thân từ lâu , xét thấ y mâu thuẫn giữ a chị K và anh T đã trầm trọng, đờ i số ng chung không thể duy trì , mục đích hôn nhân không đạt được , anh chị đồng ý ly hôn nhưng vắng mặ t tạ i phiên toà , do đó Tòa án căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Hoàng Thị K và anh Phạm Văn T đượ c ly hôn.

- Về con chung: Chị K và anh T đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Phạm Gia H, sinh ngà y 17/10/2020. Hiệ n nay chá u H đang ở cù ng chị K ở bên nhà bố mẹ đẻ củ a chị K. Khi ly hôn chị K có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung, anh T đồ ng ý để chị K nuôi con. Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y : Cháu H còn nhỏ (dướ i 36 tháng tuổi), cầ n sự chăm só c củ a ngườ i mẹ nhiề u hơn nên Hội đồng xét xử giao cho chị Hoàng Thị K được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạ m Gia H. Về đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con: Do chị K không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX không xem xét.

Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung và không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầ u Toà á n giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Chị K phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điề u 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân : Xử cho c hị Hoàng Thị K và anh Phạm Văn T được ly hôn.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Phạ m Gia H, sinh ngà y 17/10/2020 cho chị Hoàng Thị K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục .

Anh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung do chị K không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung và không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

3. Án phí: Chị Hoàng Thị K phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n tạ m ứ ng á n phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0012898 ngày 31/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Hện Lạng Giang. Xác nhận chị K đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về á n phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị K, anh T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND Hện Bắc Giang;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- Chi cục THADS Hện Lạng Giang;

- TAND tỉnh Bắc Giang;

- UBND xã Xuân Hương;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Vũ Thị Thiêm THÀNH VIÊN HỘ I ĐỒ NG XÉ T XƢ̉

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Văn La + Đồng Văn Diện

Vũ Thị Thiêm

Cỡ chữ