- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn N B. Nguyễn N B được ly hôn với Nguyễn V P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 58 /2022/HNGĐ-ST Ngày: 12-9-2022 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Quang Kim Cúc;
2. Ông Đặng Văn Hai
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.
Ngày 12 tháng 9 năm 2022 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 136/2022/TLST-HNGĐ, ngày 01/7/2022, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 8 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 351/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 24/8/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn N B, Sinh năm 1988 (có mặt); Địa chỉ: ấp A T, xã T A T, huyện B T, tỉnh V L;
2. Bị đơn: Nguyễn V P, Sinh năm 1995 (vắng mặt); Địa chỉ: 111A/6 ấp T T, xã P H, huyện L V, tỉnh Đồng Tháp;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các lời khai có trong hồ sơ cũng như tại phiên toà nguyên đơn Nguyễn N B trình bày:
Nguyễn N B và Nguyễn V P quen biết nhau năm 2020, được hai bên gia đình tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P H, huyện L V, tỉnh Đồng Tháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến ngày 17/11/2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cải vả, xảy ra xô xát nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nguyễn N B nhận thấy không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân với Nguyễn V P nên làm đơn xin ly hôn với Nguyễn V P;
Về con chung: Không có con chung;
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn Nguyễn V P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyễn N B có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa Nguyễn N B với Nguyễn V P, đây là vụ án “Ly hôn”. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Phong Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Nguyễn V P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai không có lý do. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Hôn nhân giữa Nguyễn N B và Nguyễn V P có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống Nguyễn N B và Nguyễn V P có phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cự cãi, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Nguyễn N B nhất quyết xin ly hôn. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật cho Nguyễn V P, Nguyễn V P biết Nguyễn N B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng Nguyễn V P không đến Tòa án cũng không có văn bản phản bác gì đối với yêu cầu của nguyên đơn điều đó thể hiện bị đơn tự từ bỏ quyền phản bác của mình. Hội đồng xét xử đã động viên nhưng Nguyễn N B vẫn nhất quyết yêu cầu ly hôn với Nguyễn V P, xét thấy mâu thuẫn của Nguyễn N B với Nguyễn V P ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn N B là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản khi ly hôn: Nguyễn N B không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ khi ly hôn: Nguyễn N B không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn N B. Nguyễn N B được ly hôn với Nguyễn V P.
2. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:
Nguyễn N B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0006222, ngày 28/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 12/9/2022). Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - CC THADS huyện Lai Vung; - UBND xã P H; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Bích Huyền |