- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nh n: Nguyễn Thị T được ly hôn với Nguyễn Hùng P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2020/HNGĐ-ST Ngày: 01-10-2020 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Út.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Quang Kim Cúc;
Ông Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Thư Toà án nh n d n huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 01 tháng 10 năm 2020 tại phòng xử án của trụ sở Tòa án nh n d n huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 240/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06/7/2020, “V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 20 tháng 8 năm 2020 và và Quyết định hoãn phiên tòa số: 672/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T - sinh năm 1978 (có mặt); địa chỉ: 626B/3, ấp H B, xã T H, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Hùng P - sinh năm: 1978 (vắng mặt); địa chỉ: 626B/3, ấp H B, xã T H, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Tạm trú: 246/3, ấp Đ T, xã Đ H, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi iện ngày 02/6/2020, tại lần hòa giải ngày 20/8/2020 và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị T tr nh ày:
Vào năm 1996 Nguyễn Thị T và Nguyễn Hùng P quen nhau và sống chung như vợ chồng, có đăng
ết hôn ngày 08/01/1997 tại UBND xã Đ H, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; Quá tr nh sống chung vợ chồng có nhiều m u thuẩn, do vợ chồng ất đồng quan điểm thường hay cải vả, anh P hông lo lắng g cho gia đ nh, thường hay nhậu và đánh chị T nhiều lần, chị T huyên can nhiều lần nhưng anh P vẫn hông thay đổi; vợ chồng ly th n hơn 01 năm nay, anh P về sống chung cha mẹ ruột ở xã Đ H, chị T yêu cầu được ly hôn với Nguyễn Hùng P. Về con chung vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hùng S, sinh ngày 18/7/1997 và Nguyễn Thị Yến M, sinh ngày 28/5/2005, hiện nay Nguyễn Thị Yến M đang sống với chị T, chị T yêu cầu tiếp tục nuôi Nguyễn Thị Yến M, sinh ngày 28/5/2005, hông yêu cầu Nguyễn Hùng P cấp dưỡng nuôi con, Nguyễn Hùng S đã trưởng thành Nguyễn Thị T hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung Nguyễn Thị T hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung hông có nợ chung, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại lần hòa giải ngày 20/8/2020 ị đơn Nguyễn Hùng P tr nh ày:
Theo lời tr nh ày của Nguyễn Thị T là đúng, năm 1996 Nguyễn Hùng P và Nguyễn Thị T quen nhau và sống chung như vợ chồng, có đăng
ết hôn ngày 08/01/1997 tại UBND xã Đ H, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Trong quá tr nh sống chung vợ chồng có m u thuẫn đúng như chị Nguyễn Thị T tr nh ày, anh P cũng hứa sửa đổi để chị T quay về sống chung nhưng chị T hông về và vợ chồng đã ly th n hoảng 01 năm nay, anh P còn thương vợ, yêu cầu được đoàn tụ, hông đồng ly hôn. Về con chung có 02 con chung đúng như chị T tr nh ày, Nguyễn Hùng P đồng Nguyễn Thị T nuôi Nguyễn Thị Yến M, Nguyễn Hùng P hông cấp dưỡng nuôi con, Nguyễn Hùng S đã trưởng thành Nguyễn Hùng P hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung Nguyễn Hùng P hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung hông có nợ chung, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hôn nh n: Nguyễn Thị T và Nguyễn Hùng P sống chung với nhau như vợ chồng và có đăng
ết hôn theo quy định, đ y là hôn nh n hợp pháp được pháp luật ảo vệ. Trong quá tr nh sống chung có nhiều m u thuẫn, nguyên nh n là do ất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải nhau, anh P hông lo g cho gia đ nh, thường hay nhậu và đánh chị T nhiều lần, chị T huyên ngăn nhưng anh P vẫn hông thay đổi. Vợ chồng đã ly th n hoảng 01 năm nay, hông ai quan t m đến ai, nên t nh cảm vợ chồng hông còn. Mặc dù, Tòa án đã iên tr hòa giải nhưng Nguyễn Thị T vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn với Nguyễn Hùng P, hôn nh n m u thuẫn là trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông thể đạt được, cho nên việc Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn là thỏa mãn các điều iện theo Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh, v vậy Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Thị T là có căn cứ.
[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hùng S, sinh ngày 18/7/1997 và Nguyễn Thị Yến M, sinh ngày 28/5/2005, Nguyễn Thị T yêu cầu tiếp tục nuôi Nguyễn Thị Yến M, Nguyễn Hùng S đã trưởng thành chị T và Anh P hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên hông xem xét; còn Nguyễn Thị Yến M th việc giao con cho ai nuôi phải đảm ảo quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, phải đảm ảo đầy đủ điều iện để nuôi con, đảm ảo các điều iện nuôi con tốt, Nguyễn Thị Yến M có tờ tường tr nh là muốn sống với chị T, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi Nguyễn Thị Yến M, anh P đồng , đồng thời chị T nuôi dạy và chăm sóc con tốt trong thời gian qua, Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao Nguyễn Thị Yến M cho Nguyễn Thị T nuôi dưỡng là phù hợp theo Điều 81 Luật hôn nh n và gia đ nh.
[3] Về cấp dưỡng: Nguyễn Hùng P hông trực tiếp nuôi con đáng l ra phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 82 Luật hôn nh n và gia đ nh, nhưng Nguyễn Thị T hông yêu cầu Nguyễn Hùng P cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử hông đặt thành vấn đề xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Nguyễn Thị T hông yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
[5] Về nợ chung: Nguyễn Thị T cho rằng hông có nợ chung, hông yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
[6] Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với Nguyễn Hùng P để tham gia phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố t nh vắng mặt, hông có l do chính đáng. Hội đồng xét xử nên xét xử vắng mặt đối với Nguyễn Hùng P theo quy định tại hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự.
[7] Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị T phải chịu án phí d n sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ, phù hợp với hoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82 và 83 của Luật hôn nh n và gia đ nh; hoản 4 Điều 147, hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nh n: Nguyễn Thị T được ly hôn với Nguyễn Hùng P.
2. Về con chung và cấp dưỡng: Nguyễn Thị T được quyền tiếp tục nuôi con là Nguyễn Thị Yến M, sinh ngày 28/5/2005. Nguyễn Thị T hông yêu cầu Nguyễn Hùng P cấp dưỡng nuôi con.
Nguyễn Thị T cùng các thành viên trong gia đ nh hông được cản trở Nguyễn Hùng P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm: Nguyễn Thị T phải chịu án phí d n sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được hấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) mà Nguyễn Thị T đã nộp tạm ứng án phí theo iên lai số 0005128, ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Nguyễn Thị T đã nộp xong).
Các đương sự được quyền háng cáo ản án này trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (01/10/2020); đối với ị đơn hông có mặt tại phiên tòa th thời hạn háng cáo 15 ngày, tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND huyện LV; - CCTHADS huyện LV; - UBND xã T T; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã Nguyễn Văn Út |