vanban.org

Bản án 58/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của à Ch u Thị Diệu H và xử như sau. Về quan hệ hôn nh n: Cho à Ch u Thị Diệu H được ly hôn v i ông Lê Văn V. Giấy chứng nhận kết hôn số 138, quy n số 01 do Ủy an nh n d n xã A, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 13 tháng 5 năm 2010 không c n giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 58/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 25-5-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Phạm Văn Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Trương Phư c Công;

2. ng Hu nh Tấn hoa.

Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Trung iên, là Thư ký T a án nh n d n huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia phiên t a.

Trong ngày 25 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huyện CM xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ch u Thị Diệu H, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp HH, xã A, huyện CM, tỉnh An Giang (có m t).

Bị đơn: ng Lê Văn V, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp HH, xã A, huyện CM, tỉnh An Giang (v ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, và các lời khai nguyên đơn à Ch u Thị Diệu H tr nh ày: Bà và ông Lê Văn V cư i nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nh n xã A, huyện CM, tỉnh An Giang, hôn nh n do ông à tự t m hi u và đươc cha m đ ng ý. Vợ ch ng chung sống đến năm 2014 th m u thu n nguyên nh n là do ất đ ng quan đi m, không hợp lối sống, t nh t nh không hợp, ch ng thường hay ghen tuông vô c nên ông à sống ly th n khoảng 04 tháng nay. Thấy t nh cảm không c n à yêu c u ly hôn v i ông Lê Văn V. Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Lê Thị Diễm M, sinh ngày 13/9/2010 hiện nay đang sống v i m , khi ly hôn à H yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u ông V cấp dư ng nuôi con. Về tài sản chung: Tự th a thuận không yêu c u t a án giải quyết. Về nợ chung: hông có.

Bị đơn ông Lê Văn V đã được T a án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai đ tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng ông V v ng m t không r lý do. Nên T a án không ghi nhận ý kiến của ông V về nội dung đơn khởi kiện của à H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a. Hội đ ng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Ch u Thị Diệu H khởi kiện yêu c u ly hôn v i ông Lê Văn V. ng V có nơi cư trú tại ấp HH, xã A, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nh n d n huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.

Bị đơn ông Lê Văn V đã được T a án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên t a l n thứ hai nhưng v n v ng m t nên Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nh n: Bà Ch u Thị Diệu H và ông Lê Văn V xác lập quan hệ vợ ch ng và chung sống v i nhau vào năm 2010 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của ông, à được pháp luật th a nhận và ảo vệ. ng, à chung sống hạnh phúc đến năm 2014 th vợ ch ng phát sinh m u thu n, nguyên nh n theo à H tr nh ày vợ ch ng m u thu n là do ất đ ng quan đi m, không hợp lối sống, t nh t nh không hợp, ch ng thường hay ghen tuông vô c . Bà và ông V không c n chung khoảng 04 tháng nay. Bà xác định t nh cảm vợ ch ng không th t n tại và hàn g n được; cuộc sống hôn nh n không c n hạnh phúc. Bà yêu c u T a án giải quyết cho à ly hôn v i ông Lê Văn V. ng V đã được t a án tống đạt thông áo thụ lý vụ án về việc à H khởi kiện yêu c u ly hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng ông V v ng m t không r lý do. Điều này th hiện vợ ch ng đã m u thu n tr m trọng, không th hàn g n, mục đ ch hôn nh n không đạt được. V vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của à Ch u Thị Diệu H là phù hợp v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014.

Về quan hệ con chung: Bà H xác định vợ ch ng có 01 con chung tên Lê Thị Diễm M – Sinh ngày 13/9/2010 hiện nay đang sống v i à. Sau khi ly hôn à yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u ch ng cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy t lúc vợ ch ng ly th n đến nay à H là người trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, t m tư g n liền v i người nuôi dư ng. Hơn nữa trong quá tr nh giải quyết vụ án T a án đã tiến hành ghi nhận ý kiến của con chung. Qua ghi nhận ý kiến cháu Diễm My có nguyện vọng muốn tiếp tục sống v i m . Do đó c n đ à H tiếp tục nuôi cháu Lê Thị Diễm M là phù hợp v i Điều 81 Luật hôn nh n và gia đ nh cũng như nguyện vọng của con.

Do à Ch u Thị Diệu H không yêu c u ông Lê Văn V cấp dư ng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: do à Ch u Thị Diệu H không yêu c u giải quyết tài sản chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận à Ch u Thị Diệu H tr nh ày không có nợ chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án ph : Bà Ch u Thị Diệu H phải chịu án ph sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Luật hôn nh n và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của à Ch u Thị Diệu H và xử như sau.

- Về quan hệ hôn nh n: Cho à Ch u Thị Diệu H được ly hôn v i ông Lê Văn V. Giấy chứng nhận kết hôn số 138, quy n số 01 do Ủy an nh n d n xã A, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 13 tháng 5 năm 2010 không c n giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Ch u Thị Diệu H được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Thị Diễm M, sinh ngày 13/9/2010, ông Lê Văn V không phải cấp dư ng nuôi con.

Bà Ch u Thị Diệu H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Lê Văn V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

V lợi ch của con, theo yêu c u của người th n th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận à Ch u Thị Diệu H không yêu c u t a án giải quyết tài sản chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận à Ch u Thị Diệu H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của ông, à trong thời k hôn nh n th à Ch u Thị Diệu H và ông Lê Văn V v n phải liên đ i chịu trách nhiệm v i tư cách đ ng ị đơn trong vụ án d n sự khác

- Về án ph : Bà Ch u Thị Diệu H phải chịu án ph hôn nh n và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu tr vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0007801 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 01 năm 2020. Bà H đã nộp xong.

Bà Ch u Thị Diệu H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. ng Lê Văn V được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày nhận được ản án ho c ản án được niêm yết.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ