- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 58/2020/HNGĐ-ST Ngày: 25-5-2020. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Phạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Trương Phư c Công;
2. ng Hu nh Tấn hoa.
Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Trung iên, là Thư ký T a án nh n d n huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia phiên t a.
Trong ngày 25 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huyện CM xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ch u Thị Diệu H, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp HH, xã A, huyện CM, tỉnh An Giang (có m t).
Bị đơn: ng Lê Văn V, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp HH, xã A, huyện CM, tỉnh An Giang (v ng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, và các lời khai nguyên đơn à Ch u Thị Diệu H tr nh ày: Bà và ông Lê Văn V cư i nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nh n xã A, huyện CM, tỉnh An Giang, hôn nh n do ông à tự t m hi u và đươc cha m đ ng ý. Vợ ch ng chung sống đến năm 2014 th m u thu n nguyên nh n là do ất đ ng quan đi m, không hợp lối sống, t nh t nh không hợp, ch ng thường hay ghen tuông vô c nên ông à sống ly th n khoảng 04 tháng nay. Thấy t nh cảm không c n à yêu c u ly hôn v i ông Lê Văn V. Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Lê Thị Diễm M, sinh ngày 13/9/2010 hiện nay đang sống v i m , khi ly hôn à H yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u ông V cấp dư ng nuôi con. Về tài sản chung: Tự th a thuận không yêu c u t a án giải quyết. Về nợ chung: hông có.
Bị đơn ông Lê Văn V đã được T a án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai đ tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng ông V v ng m t không r lý do. Nên T a án không ghi nhận ý kiến của ông V về nội dung đơn khởi kiện của à H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a. Hội đ ng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Bà Ch u Thị Diệu H khởi kiện yêu c u ly hôn v i ông Lê Văn V. ng V có nơi cư trú tại ấp HH, xã A, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên T a án nh n d n huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.
Bị đơn ông Lê Văn V đã được T a án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên t a l n thứ hai nhưng v n v ng m t nên Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nh n: Bà Ch u Thị Diệu H và ông Lê Văn V xác lập quan hệ vợ ch ng và chung sống v i nhau vào năm 2010 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của ông, à được pháp luật th a nhận và ảo vệ. ng, à chung sống hạnh phúc đến năm 2014 th vợ ch ng phát sinh m u thu n, nguyên nh n theo à H tr nh ày vợ ch ng m u thu n là do ất đ ng quan đi m, không hợp lối sống, t nh t nh không hợp, ch ng thường hay ghen tuông vô c . Bà và ông V không c n chung khoảng 04 tháng nay. Bà xác định t nh cảm vợ ch ng không th t n tại và hàn g n được; cuộc sống hôn nh n không c n hạnh phúc. Bà yêu c u T a án giải quyết cho à ly hôn v i ông Lê Văn V. ng V đã được t a án tống đạt thông áo thụ lý vụ án về việc à H khởi kiện yêu c u ly hôn và thông áo đến T a án tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng ông V v ng m t không r lý do. Điều này th hiện vợ ch ng đã m u thu n tr m trọng, không th hàn g n, mục đ ch hôn nh n không đạt được. V vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của à Ch u Thị Diệu H là phù hợp v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014.
Về quan hệ con chung: Bà H xác định vợ ch ng có 01 con chung tên Lê Thị Diễm M – Sinh ngày 13/9/2010 hiện nay đang sống v i à. Sau khi ly hôn à yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u ch ng cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy t lúc vợ ch ng ly th n đến nay à H là người trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, t m tư g n liền v i người nuôi dư ng. Hơn nữa trong quá tr nh giải quyết vụ án T a án đã tiến hành ghi nhận ý kiến của con chung. Qua ghi nhận ý kiến cháu Diễm My có nguyện vọng muốn tiếp tục sống v i m . Do đó c n đ à H tiếp tục nuôi cháu Lê Thị Diễm M là phù hợp v i Điều 81 Luật hôn nh n và gia đ nh cũng như nguyện vọng của con.
Do à Ch u Thị Diệu H không yêu c u ông Lê Văn V cấp dư ng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không xét đến.
Về quan hệ tài sản chung: do à Ch u Thị Diệu H không yêu c u giải quyết tài sản chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận à Ch u Thị Diệu H tr nh ày không có nợ chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án ph : Bà Ch u Thị Diệu H phải chịu án ph sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Luật hôn nh n và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu c u khởi kiện của à Ch u Thị Diệu H và xử như sau.
- Về quan hệ hôn nh n: Cho à Ch u Thị Diệu H được ly hôn v i ông Lê Văn V. Giấy chứng nhận kết hôn số 138, quy n số 01 do Ủy an nh n d n xã A, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 13 tháng 5 năm 2010 không c n giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà Ch u Thị Diệu H được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Thị Diễm M, sinh ngày 13/9/2010, ông Lê Văn V không phải cấp dư ng nuôi con.
Bà Ch u Thị Diệu H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Lê Văn V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
V lợi ch của con, theo yêu c u của người th n th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận à Ch u Thị Diệu H không yêu c u t a án giải quyết tài sản chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận à Ch u Thị Diệu H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của ông, à trong thời k hôn nh n th à Ch u Thị Diệu H và ông Lê Văn V v n phải liên đ i chịu trách nhiệm v i tư cách đ ng ị đơn trong vụ án d n sự khác
- Về án ph : Bà Ch u Thị Diệu H phải chịu án ph hôn nh n và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu tr vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0007801 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 01 năm 2020. Bà H đã nộp xong.
Bà Ch u Thị Diệu H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. ng Lê Văn V được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày nhận được ản án ho c ản án được niêm yết.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. CM; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. CM; - UBND xã iến An, h. CM; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u ản án sơ thẩm kèm theo ản hư ng d n này được soạn thảo theo tinh th n quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng d n sự. M u ản án sơ thẩm kèm theo hư ng d n này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về d n sự, hôn nh n và gia đ nh, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đ y là những hư ng d n cụ th về việc sử dụng m u ản án sơ thẩm kèm theo: (2) thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi năm ra ản án, ô thứ a ghi ký hiệu loại ản án (v dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về d n sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không ph n iệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: C n xác định tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng d n sự, đ ghi vào ph n tr ch yếu của ản án (v dụ: Tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n v i cá nh n được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng d n sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nh n v i cá nh n”). phiên toà, d ng “Thẩm phán...”, đối v i Hội thẩm nh n d n chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả a Hội thẩm nh n d n. C n chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nh n d n. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên t a và ghi r là Thư ký T a án ho c Thẩm tra viên của T a án nào như hư ng d n tại đi m (1). song đ i các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện ki m sát nh n d n”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th hai chữ “Trong các” (v dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (v dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu t a ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “T ngày đến ngày” (v dụ: T ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu t a ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (v dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi t ngày... tháng... đến ngày... các ngày của t ng tháng (V dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử k n th thay cụm t “công khai” ằng t “k n”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ a nếu là tranh chấp về d n sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (v dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hư ng d n tại đi m (4). (13) Nguyên đơn là cá nh n th ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, t chức th ghi tên cơ quan, t chức và địa chỉ của cơ quan, t chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi r là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật th c n ghi chú trong ngo c đơn quan hệ giữa người đó v i nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền th c n ghi chú trong ngo c đơn: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. V dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Th ng Lợi). V dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người ảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ th ảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hư ng d n tại đi m (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hư ng d n tại đi m (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hư ng d n tại đi m (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong ph n này ghi r yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, t chức, cá nh n; yêu c u phản tố, đề nghị của ị đơn; yêu c u độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện ki m sát; ghi ng n gọn, đ y đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi r các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối v i các t nh tiết của vụ án mà các ên không thống nhất th phải ghi r lý lẽ, lập luận của t ng ên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). T a án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên t a, kết quả tranh tụng tại phiên t a đ ph n t ch, đánh giá, nhận định đ y đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; ph n t ch, viện d n những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) đ chấp nhận ho c không chấp nhận yêu c u, đề nghị của đương sự; yêu c u, đề nghị của cơ quan, t chức, cá nh n khởi kiện đ ảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của người khác (nếu có); yêu c u, đề nghị của người ảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện ki m sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng d n sự th tùy t ng trường hợp mà T a án ph n t ch, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên t c cơ ản của pháp luật d n sự, án lệ ho c lẽ công ằng. Trong ph n này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy t ng trường hợp mà ghi r các căn cứ pháp luật đ ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của T a án về t ng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng trường hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi r quyết định đó. Đối v i trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà ản án, quyết định đã ị hủy một ph n ho c toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng d n sự th phải ghi r nội dung về quyền yêu c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Ph n cuối cùng của ản án, đối v i ản án được thông qua tại ph ng nghị án th phải có đ y đủ chữ ký, ghi r họ tên của các thành viên Hội đ ng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải lưu vào h sơ vụ án); đối v i ản án đ gửi cho các đương sự, cơ quan, t chức, cá nh n khởi kiện và Viện ki m sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n D n THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n D n (6) Nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m a người, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ nh n d n; nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có năm người, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ (8) Nếu có Viện ki m sát nh n d n tham gia phiên toà th ghi như hư ng d n tại đi m (1) tháng... (v dụ: T ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi (26) Ghi nhận định của T a án về những vấn đề c n phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp khẩn cấp tạm thời, án ph , chi ph tố tụng và quyền kháng cáo đối v i ản án; ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng ị hủy; trường hợp có quyết định được thi |