- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Thị C - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? 1/ Kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của bà Lê Thị C về vi c yêu cầu bà Nguyễn Thị N, ng Trần Minh C trả lại phần đất có ký hi u khu E di n tích 12 5m2, khu F di n tích 8 3m2, khu B di n tích 24 4m2, cùng tờ bản đồ số 16, tọa lạc ã TT, huy n X, t nh Long n
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2020/DS-ST Ngày: 12-8-2020 “V/v Tranh chấp ranh đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X - TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Phượng
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Văn Nhị
2/ Ông Nguyễn Văn Năm
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thu - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Thủ Th a, t nh Long n
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X: Bà Trần Thị Kim Loan - Kiểm sát viên
Trong các ngày 06 và 12/8/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Thủ Th a mở phiên tòa t s thẩm c ng khai vụ án thụ lý số 114/2018/TLST-DS, ngày 21 tháng 6 năm 2018 về vi c “Tranh chấp ranh đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra t số 94/2020/QĐST- DS, ngày 20 tháng 7 năm 2020 giữa các đư ng sự:
* Nguyên đ n: Bà Lê Thị C, sinh năm 1967 Địa ch : Ấp 4, ã TT, huy n X, t nh Long n
* Bị đ n: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966 Địa ch : Ấp 4, ã TT, huy n X, t nh Long n
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Minh C, sinh năm 1964 Địa ch : Ấp 4, ã TT, huy n X, t nh Long An. (chồng bà N)
Ông Trần Văn Q, sinh năm 1967 Địa ch : Ấp 4, ã TT, huy n X, t nh Long An. (chồng bà C)
Ông Hồ Tấn Đ, sinh năm 1953 Địa ch : Ấp 4, ã TT, huy n X, t nh Long An.
(Bà C, bà N, ng Đ có mặt. Ông C, ng Q có đ n in t vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn bà Lê Thị C trong suốt quá trình giải quyết vụ án có nội dung như sau:
Nguồn gốc th a đất số 40, di n tích 699m2 và th a đất số 56 di n tích 194m2, tờ bản đồ số 16, tọa lạc ấp 4, ã TT, huy n X, t nh Long n là của ng Trần Văn K (cha chồng) cho bà vào năm 1987 Do chị chồng là Trần Thị O người đứng tên các th a đất này nên đã lập thủ tục sang tên cho bà Ngày 14/10/2005, bà được Ủy ban nhân dân huy n X cấp Giấy chứng nhận quyền s dụng 2 th a đất này
Giáp ranh với th a đất số 56, 40 của bà là th a đất số 57 của bà Nguyễn Thị N, ng Trần Minh C. Trước đây, ng Kiều có ch a ra một phần đất chiều ngang khoảng 4m để làm bờ đi và trồng d a để giữ đất, làm ranh giữa hai bên nhưng vài năm trước bà đã đốn d a Hi n nay, trên đất tranh chấp còn 6 gốc d a, 3 cây d a, 5 cây mít, 3 cây oài, một cây anh, một cây bồ đề, một cây lý, 01 cây tràm và một số cây tạp khác Tất cả các cây này do bà trồng
Bà N đã cắm trụ sạn lấn sang một phần đất thuộc th a 56, 40 của bà Nay, bà khởi ki n yêu cầu vợ chồng bà N phải trả lại cho bà phần đất có ký hi u khu E di n tích 12 5m2 , khu F di n tích 8 3m2, khu B di n tích 24 4m2, tổng di n tích tranh chấp là 45 2m2 theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính của C ng ty TNHH đo đạc nhà đất Thủ Th a được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n X duy t ngày 03/7/2020 Về giá đất và các cây trồng trên đất bà thống nhất theo biên bản định giá tài sản ngày 08/8/2018 của Hội đồng định giá Nhà nước Th a đất 56, 40 bà kh ng thực hi n giao dịch gì làm phát sinh quyền lợi của người thứ ba
* Bị đơn bà Nguyễn Thị N trình bày trong suốt quá trình giải quyết vụ án có nội dung như sau:
Nguồn gốc th a đất số 57, di n tích 1 565m2, tờ bản đồ số 16, đất tọa lạc ấp 4, ã TT, huy n X, t nh Long n vợ chồng bà nhận chuyển nhượng của ng Hồ Tấn Đ vào năm 1997 Khi chuyển nhượng là trọn th a, có tiến hành đo đạc nhưng kh ng có cặm ranh.
Năm 2002, giữa ng Hồ Tấn Đ và ng Hồ Văn P có tranh chấp do ng P nói ng Đ lấy th a đất số 57 bán cho vợ chồng bà, khi đó cũng có đo đạc Th a đất số 57 có đo đạc nhiều lần vào năm 1997 (do nhận chuyển nhượng), đo đạc năm 2002, 2006, 2014 (do có tranh chấp).
Năm 2014, chồng bà là ng C và ng Đ có tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng th a đất số 57 Tòa án nhân dân t nh Long n đã chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của vợ chồng bà Theo bản án dân sự phúc thẩm số 234/2014/DSPT ngày 08/8/2014 của Tòa án nhân dân t nh Long n đã c ng nhận th a 57 di n tích 1 341m2 trong đó có phần đất đang tranh chấp khi đó được ký hi u khu E theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính do c ng ty TNHH đo đạc nhà đất Hưng Phú ngày 18/02/2014 được Phòng tài nguyên và m i trường huy n X duy t ngày 07/3/2014
Hi n nay, bà vẫn chưa đi đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền s dụng th a đất số 57 do bị bà C tranh chấp Đất của bà C bị thiếu là do bán cho ng P nên di n tích th a 40 bị giảm uống Bờ ranh giữa hai bên là ngay 6 gốc d a bà C đã đốn Những cây trồng còn lại là bên bà C tự trồng mà bà kh ng cho Cây tràm r ng là do bà trồng chứ kh ng phải phía bà C trồng Th a đất số 57 bà kh ng thực hi n bất kỳ giao dịch nào làm phát sinh quyền lợi người thứ ba Bà kh ng đồng ý yêu cầu khởi ki n của bà C vì vợ chồng bà kh ng lấn đất của bà C.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Hồ Tấn Đ trình bày: Ông đã chuyển nhượng th a đất số 57 cho vợ chồng bà N vào năm 1997 Đến năm 2014, ảy ra tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng th a đất số 57 giữa ng với bà N, ng C Hi n nay, ng kh ng còn là chủ s dụng th a đất số 57 nữa Khi chuyển nhượng cho vợ chồng bà N, ng có ch ranh là ngay cái bờ Phần đất tranh chấp là của bên phía bà C.
Ông Trần Minh C, ng Trần Văn Q vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án và kh ng trình bày ý kiến và kh ng cung cấp tài li u chứng cứ và có đ n in t vắng mặt
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X:
Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng t và vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được thực hi n theo đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung tranh chấp: Căn cứ vào các tài li u chứng cứ có trong vụ án, đề nghị kh ng chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Lê Thị C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Lê Thị C và bà Nguyễn Thị N, ng Trần Minh C là tranh chấp ranh đất theo quy định tại điều 175 Bộ luật dân sự Căn cứ vị trí tọa lạc của đất tranh chấp, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n X, t nh Long n được qui định tại Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đư ng sự: Ông C, ng Q có đ n in t vắng mặt, nên Tòa án giải quyết vắng mặt các đư ng sự này theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung:
Bà Lê Thị C khởi ki n yêu cầu bà N và ng C trả lại cho bà phần đất có ký hi u khu E di n tích 12 5m2 , khu F di n tích 8 3m2 , khu B di n tích 24 4m2, tổng cộng là 45 2m2 theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính của C ng ty TNHH đo đạc nhà đất Thủ Th a được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n X duy t ngày 03/7/2020
Bà N kh ng đồng ý với yêu cầu khởi ki n của bà C và cho rằng: Ranh giới giữa hai bên là dọc theo 2 trụ sạn bà đã cắm vào năm 2002 và 6 gốc d a đã bị bà C đốn bỏ Hai trụ sạn này khi bà cặm kh ng có tranh chấp Trong những lần hòa giải tại Tòa án nhân dân huy n X, bà C đã trình bày cha chồng của bà C đã trồng d a để làm bờ ranh. Ranh giới giữa hai bên đã được ác định rất nhiều lần, t khi ảy ra tranh chấp giữa ng Phận với ng Đ, giữa ng Đ với vợ chồng bà Qua những lần đo đạc, phía bà C đều ch ranh là ngay các gốc d a Khi ảy ra tranh chấp giữa vợ chồng bà và ng Đ năm 2014, Tòa án hai cấp có mời bà C tham gia với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan nhưng bà C kh ng đi Tại bản án dân sự phúc thẩm số 234/2014/DSPT ngày 08/8/2014 của Tòa án nhân dân t nh Long n đã c ng nhận phần đất tranh chấp hi n nay thuộc quyền s dụng của vợ chồng bà
Hội đồng t
t thấy, ng Hồ Tấn Đ là chủ s dụng trước đây của th a đất số 57 Trong quá trình giải quyết vụ án lời khai của ng Đ lại kh ng thống nhất Khi thì cho rằng phần đất tranh chấp mỗi bên ½, khi thì cho rằng toàn bộ đất tranh chấp thuộc quyền s dụng của bà C. Do đó, lời khai của ng Đ kh ng có c sở để em t.
Tại c ng văn số 1744/UBND-NC ngày 23/10/2019 của Ủy ban nhân dân huy n X ác định th a đất số 56, 40 của bà C khi được Ủy ban nhân dân huy n X cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất đều kh ng có tiến hành đo đạc thực tế, ký giáp ranh Tại biên bản hòa giải ngày 06/7/2018, 30/5/2019, 17/7/2020 của Tòa án nhân dân huy n Thu Th a bà C th a nhận cha chồng bà là ng Tần Văn K đã trồng các cây d a để làm ranh nhưng sau đó bà đã đốn bỏ (hi n nay còn 6 gốc d a) Hai cây trụ sạn bà N cắm dọc theo 6 gốc d a được cắm năm 2000 khi đó cũng kh ng có tranh chấp
Ngoài ra, năm 2014 khi Tòa án nhân dân huy n X và Tòa án nhân dân t nh Long n giải quyết tranh chấp giữa bà N, ng C với ng Đ đã ác định bà C là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Khi đó, bà C kh ng có yêu cầu độc lập dù đã được Tòa án th ng báo. Tại bản án dân sự phúc thẩm số 234/2014/DSPT ngày 08/8/2014 của Tòa án nhân dân t nh Long n đã c ng nhận th a đất số 57 cho bà N, ng C có di n tích 1 341m2 (di n tích đo đạc thực tế) trong đó có lu n phần đất tranh chấp hi n nay. Khi nhận được bản án của Tòa án t nh Long n bà C, ng Q cũng kh ng có khiếu nại gì Bản án phúc thẩm có hi u lực thi hành
T các phân tích trên, yêu cầu khởi ki n của bà C là kh ng có c sở chấp nhận như lời đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n X.
Về phần các cây trồng trên đất tranh chấp: Hai bên th a nhận do phía bà C trồng Bà C ác định nếu phần đất tranh chấp thuộc quyền s dụng của vợ chồng bà N, ng C thì bà sẽ tự di dời đi Bà N ác định bà sẽ kh ng hỗ trợ gì cho bà C vì các cây trồng do bà C tự ý trồng trên đất của bà Do đó, buộc bà C phải chặt, đốn, nhổ bỏ và di dời toàn bộ các cây trồng có trên phần đất tranh chấp để trả lại đất cho vợ chồng bà N. Bà N, ng C kh ng phải bồi thường, hỗ trợ gì.
Về chi phí em t thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá: Căn cứ Điều 157, 165 Bộ luật tố tụng dân sự Bà C phải chịu toàn bộ là 11 700 000 đồng Bà C đã nộp và đã chi ong
Về án phí: Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 bà C phải chịu 300 000 đồng án phí dân sự s thẩm
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 165, 227, 273 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Áp dụng Điều 175 Bộ Luật dân sự 2015;
Tuyên :
1/ Kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của bà Lê Thị C về vi c yêu cầu bà Nguyễn Thị N, ng Trần Minh C trả lại phần đất có ký hi u khu E di n tích 12 5m2, khu F di n tích 8 3m2, khu B di n tích 24 4m2, cùng tờ bản đồ số 16, tọa lạc ã TT, huy n X, t nh Long n
Buộc bà Lê Thị C phải chặt, đốn, nhổ bỏ và di dời toàn bộ cây trồng có trên phần đất tranh chấp có ký hi u khu E di n tích 12 5m2, khu F di n tích 8 3m2, khu B di n tích 24 4m2.
(Theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính của C ng ty TNHH đo đạc nhà đất Thủ Th a được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n X duy t ngày 03/7/2020.)
2/ Về l phí thẩm định, đo đạc, định giá: Bà Lê Thị C phải chịu toàn bộ là 11 700 000 đồng và đã chi ong
3/ Về án phí dân sự s thẩm: Bà Lê Thị C phải chịu 300 000 đồng án phí dân sự s thẩm Được khấu tr 300 000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003380, ngày 21/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n X, t nh Long n
4/ Án s thẩm c ng khai, các đư ng sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án Đư ng sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.
5/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - T ND t nh Long n; - VKSND huy n X; - CC TH DS huy nX; - Các đư ng sự - Lưu án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đã ký Lê Thị Mỹ Phượng |