vanban.org

Bản án 58/2019/TLST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm đ khoản 1 Điều 12 , khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

[1]Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng [2] Buộc ông Lê Huy D phải trả cho VPBank các khoản: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bản án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Điểm đ khoản 1 Điều 12 , khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:58/2019/TLST- DS
Ngày:29/11/2019
V/v: “Tranh chÊp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------------------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Phương Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Hoàng Ngọc Năm

2. Bà Lê Thị Hà

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Văn Binh – Cán bộ Toà án nhân dân huyện Hoằng Hoá.

Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân huyện Hoằng Hoá: Không tham gia.

Ngày 29 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 63/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chÊp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49 /2019/QĐXX-ST ngày 15/11/2019 giữa các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng(PBanhk)

§Þa chØ: số 89, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Tuấn A: Ông Bùi Xuân P – Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Lê Hồng T- Cán bộ xử lý nợ.

Bị đơn: Ông Lê Huy D- sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Tại phiên toà có mặt anh T, vắng mặt ông D.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 09/5/2019, bản tự khai ngày 04/11/2019, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn là Ngân hàng VPBank trình bày: Ngày 05/01/2017 Ngân hàng VPBank đã cho ông Lê Huy D vay số tiền 31.500.000đ (ba mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng), đây là khoản vay tín chấp không có tài sản bảo đảm, với mục đích để kinh doanh, thời hạn vay 24 tháng kể từ ngày giải ngân, lãi suất 40%/năm .Ông D được vay theo chính sách không tài sản đảm bảo áp dụng với khách hàng cá nhân thuộc khối tín dụng tiểu thương. Với các điều khoản : Bên vay phải trả nợ gốc và nợ lãi cho bên Ngân hàng theo định kỳ 1 tháng 1 lần vào ngày 5 hàng tháng, tổng cộng gồm 24 kỳ. Kỳ trả gốc và lãi đầu tiên là ngày 05/02/2017. Gốc và lãi trả theo phương thức kim niên đều;Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn (kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn). Khoản nợ lãi quá hạn sẽ phải chịu phạt chậm trả. Toàn bộ điều khoản giữa hai bên được ký kết tại giấy đăng ký vay tiêu dùng, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số 20170105-0007038 ngày 05/1/2017 và sau đó ông D đã được nhận tiền do ngân hàng giải ngân qua tài khoản thanh toán theo số hợp đồng điện tử số LD 1700502015 ngày 05/1/2017 vào tài khoản số 114695246.

Qúa trình thực hiện hợp đồng tín dụng ông D đã thanh toán được 5.741.897đ tiền gốc và tiền lãi 6.040.522đ, ông đã trả cho đến ngày 24/7/2017 cho đến nay không thanh toán thêm bất cứ khoản lãi và gốc nào, nên Ngân hàng VPBank khởi kiện yêu cầu ông Lê Huy D thanh toán khoản tiền gốc còn lại tính đến phiên tòa sơ thẩm ngày 29/11/2019 là tiền gốc: 25.758.103đ; lãi 37.140.532đ.phạt chậm trả là 5.129.596đ.

Tại bản tự khai ngày 15/11/2019 ông Lê Huy D đã khai: Vào ngày 05/01/2017 ông có vay của VPBank số tiền 31.500.000đ, mục đích để làm thợ mộc, từ tháng 7 năm 2017 cho đến nay ông chưa trả thêm được khoản gốc và lãi nào là do ông bệnh về mắt, mắt kém, nên không đi làm được, nên không có tiền trả ngân hàng. Đến nay (ngày 15/11/2019) ông còn nợ ngân hàng tiền gốc 25.758.000đ và 41.486.439đ lãi, ông đề nghị ngân hàng cho ông xin toàn bộ số lãi, ông sẽ trả toàn bộ tiền gốc, còn nếu ngân hàng yêu cầu tiền lãi và gốc thì ông không có khả năng trả cho ngân hàng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Ngân VPBank cho ông Lê Huy D có địa chỉ tại xã T, huyện H vay tiền với mục đích kinh doanh nhưng quá thời hạn ông D không trả được, buộc Ngân hàng phải khởi kiện, đây là tranh chấp dân sự về Hợp đồng tín dụng, được quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 BLTTDS, và thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND Huyện H.

Ngày 26/11/2019 TAND huyện H đã mở phiên tòa, mặc dù được tống đạt hợp lệ nhưng ông D không có mặt, ông Phạm Hồng T có đơn xin hoãn phiên tòa nên HĐXX đã quyết định Hoãn phiên tòa, tạ phiên tòa hôm nay ông D tiếp tục vắng mặt, ông T có mặt; Căn cứ Điều 227,228 HĐXX đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

[2].Về nội dung: Ông Lê Huy D được VPBank cho vay 31.500.000đ vào ngày 5/1/2017, quá trình vay ông mới trả được được 5.741.897đ và tiền lãi 6.040.522đ, ông đã trả hết ngày 24/7/2017 từ đó cho đến nay không thanh toán thêm bất cứ khoản lãi và gốc nào, nên Ngân hàng VPBank khởi kiện yêu cầu ông Lê Huy D thanh toán khoản tiền gốc còn lại tính đến phiên tòa sơ thẩm ngày 29/11/2019 là tiền gốc: 25.758.103đ; lãi 37.140.532đ.phạt chậm trả 5.129.596đ. Tổng bằng 68.028.231đ.

Xét yêu cầu của nguyên đơn hoàn toàn phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức Tín dụng, với hợp đồng đã ký kết giữa hai bên và theo Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.Ông D là người được ngân hàng cho vay nhưng đã không thực hiện được nghĩa vụ vay, việc ông nại do mặt kém không có thu nhập và do lãi cao ông không trả được là không phù hợp. Do vậy buộc ông D phải thanh toán cho VPBank các khoản:

Tiền nợ gốc: 25.758.103đ; Lãi 37.140.532đ; Phạt chậm trả 5.129.596đ. Tổng bằng 68.028.231đ. ( sáu mươi tám triệu, không trăm hai mươi tám ngàn, hai trăm mười ba đồng)

[3].Về án phí: Ngân hàng VPBanhk không phải chịu án phí, nên được trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000đ theo biên lai thu số AA/2018/0005825 ngày 17/9/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H. Do ông D là hộ cận nghèo nên được miễn toàn bộ án phí theo quy địnhtại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Khoản 3 Điều 26; Điều 228,khoản 3 Điều 144, Điều 271 BLTTDS 2015;

Điều 463,465,466, 468 và Điều 357 BLDS 2015;

Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017

Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm

Điểm đ khoản 1 Điều 12 , khoản 1 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Xử:

[1]Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

[2] Buộc ông Lê Huy D phải trả cho VPBank các khoản:

Tiền gốc: 25.758.103đ;

T iền lãi 37.140.532đ.

Lãi chậm trả 5.129.596đ. Tổng bằng 68.028.231đ (sáu mươi tám triệu, không trăm hai mươi tám ngàn, hai trăm mười ba đồng) .

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

[3] Về án phí: Ông D là hộ cận nghèo nên được miễn toàn bộ án phí.

Trả lại cho VPBank 1.500.000đ án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số

AA/2018/0005825 ngày 17/9/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Ông Lê Huy D được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận hoặc niêm yết bản sao bản án.

N¬i nhËn

TM/ héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm

-ViÖn kiÓm s¸t HH

ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ

- Thi hµnh ¸nHH

đã ký

- Toµ ¸n nh©n d©n TØnh

- UBND x·

- C¸c ® ¬ng sù

- L u

Lª ThÞ Ph ¬ng Thanh

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

Cỡ chữ