vanban.org

Bản án 58/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND tỉnh Ninh Thuận;

VKSND huyện Ninh Phước; THADS huyện Ninh Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƢỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 8 - 2019
V/v tranh chấp:“Ly hôn, con chung"

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đo n S u

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Ngọc Minh

- Bà Bá Thị Thu Vân

Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phƣớc tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 252/2019/TLST- HNGĐ ng y 13 tháng 6 năm 2019, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 70/2019/QĐXX-ST, ngày 24-7-2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: B Đổng Thị Thu T, sinh năm: 1986 (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Quảng Đại Đ, sinh năm: 1983 (đơn vắng mặt). Cùng địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai v tại phiên tòa hôm nay bà Đổng Thị Thu T trình bày:

- Về hôn nhân: Bà T, ông Đ tự tìm hiểu được gia đình hai bên đồng ý về chung sống năm 2003 và có đến UBND xã Phước Hậu đăng ký kết hôn năm 2007, Thời gian đầu vợ, chồng chung sống hạnh phúc cho đến khoảng năm 2014 xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Đ có quan hệ với người phụ nữ khác nên b T với ông Đ bất đồng ý kiến, hay xảy ra cải vã, xích mích kéo d i không gi n xếp được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng v đã sống ly thân 5 năm nay; nay bà T xét thấy tình cảm giữa bà với ông Đ không còn, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Đ.

- Về con chung: Có 02 con chung chưa trưởng th nh tên Quảng Ngọc Bảo H, sinh ngày 16-7-2005; Quảng Lưu Bảo N, sinh ngày 26-2-2008; hiện con chung b T đang nuôi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà T không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng.

- Về t i sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về thu nhập: Bà T làm thuê thu nhập mỗi tháng 5.000.000 đồng. Còn về phía bị đơn: Tòa án đã tống đạt các văn bản theo thủ tục tố tụng ông Đ có làm bản trình bày: Ông thừa nhận ông với b T có đăng ký kết hôn tại xã Phước Hậu, có 2 con chung như bà T khai; ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của b T và ông yêu cầu Tòa án xét x vắng mặt ông. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải v các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Luật hôn nhân gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; cho bà T được ly hôn ông Đ, giao bà T nuôi 02 con chung tên Quảng Ngọc Bảo H, sinh ngày 16-7-2005; Quảng Lưu Bảo N, sinh ngày 26-2-2008, bà T không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng, về t i sản chung, nợ chung: bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết đề nghị Hội đồng xét x không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp trong vụ án n y l : "Ly hôn, nuôi con chung" [2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [3] Về tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn có yêu cầu Tòa án xét x vắng mặt, Kiểm sát viên đề nghị xét x vắng mặt bị đơn; Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra xét x vắng mặt bị đơn theo luật định. [4] Về hôn nhân: B Đổng Thị Thu T, ông Quảng Đại Đ chung sống với nhau năm 2003; năm 2007 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn l hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến năm 2014 xảy ra mâu thuẫn không gi n xếp được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng v sống ly thân, bà Đổng Thị Thu T xét thấy tình cảm giữa bà với ông Đ không còn nên bà l m đơn xin ly hôn ông Đ và ông Đ xét thấy tình cảm không h n gắn được đồng ý ly hôn theo yêu cầu của b T. Điều n y chứng t tình trạng hôn nhân giữa bà T, ông Đ cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, bà T xin ly hôn ông Đ l có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình, nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T. [5] Về con chung: Có 02 đứa con chung chưa trưởng th nh tên Quảng Ngọc Bảo H, sinh ngày 16-7-2005; Quảng Lưu Bảo N, sinh ngày 26-2-2008; hiện b Thiên đang nuôi và nguyện vọng 2 con chung mong muốn được ở với b T nên Hội đồng xét x , x giao cho bà T tiếp tục nuôi l phù hợp với nguyên vọng của con chung. [6] Về cấp dưỡng nuôi con chung; về t i sản chung; nợ chung: Bà T Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét. [7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án l có cơ sở; Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên. [8] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án v khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, bà T l nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 38; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân v gia đình; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí"; Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của b Đổng Thị Thu T; b Đổng Thị Thu T được ly hôn ông Quảng Đại Đ. Về con chung: Giao cho bà Đổng Thị Thu T trực tiếp nuôi 02 con chung tên Quảng Ngọc Bảo H, sinh ngày 16-7-2005; Quảng Lưu Bảo N, sinh ngày 26-2-2008 (hiện b T đang nuôi 2 con chung). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T l người trực tiếp nuôi con cùng các th nh viên trong gia đình không được cản trở ông Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Về án phí: Buộc bà Đổng Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ v o số tiền 300,000 đồng bà T đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0019182 ngày 13-6-2019 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Ninh Phước. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án (08-8-2019). Riêng bị đơn được tính từ ng y nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án theo thủ tục tố tụng.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ